Điều kiện ghi ký hiệu R trên nhãn hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam ra sao theo Công văn 19363?

Ngô Diễm Quỳnh 2,026 lượt xem
08:20 | 26/07/2026
Điều kiện ghi ký hiệu R trên nhãn hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam ra sao theo Công văn 19363?
Nội dung chính
  1. Điều kiện ghi ký hiệu R trên nhãn hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam ra sao theo Công văn 19363?
  2. Tên hàng hóa được đặt ở đâu trên nhãn?
  3. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa được quy định ra sao?

Điều kiện ghi ký hiệu R trên nhãn hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam ra sao theo Công văn 19363?

Ngày 24/7/2026 Cục Hải quan có Công văn 19363/CHQ-GSQL năm 2026 Giải đáp vướng mắc về ghi nhãn ®

Công văn 19363/CHQ-GSQL năm 2026: Tải về

Theo đó, về việc sử dụng chỉ dẫn tình trạng bảo hộ nhãn hiệu trên nhãn sản phẩm nhập khẩu, khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2015/TT-BKHCN ngày 26/6/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN ngày 30/9/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
1. Hành vi chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP được hiểu là việc cung cấp thông tin chỉ dẫn gây hiểu sai lệch rằng đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam mặc dù không được hoặc chưa được bảo hộ, kể cả trường hợp đối tượng đó đã nộp đơn đăng ký nhưng chưa được cấp văn bằng bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ tại thời điểm thực hiện việc chỉ dẫn lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, bao gồm:
a) Gắn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh chỉ dẫn gây hiểu sai lệch về việc hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như: “nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền”, “nhãn hiệu được bảo hộ”, “nhãn hiệu thuộc độc quyền của...” hoặc chỉ dẫn có ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng ký hiệu ® (chỉ dẫn về việc nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam). Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng ký hiệu ® mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP;
b) Gắn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh chỉ dẫn gây hiểu sai lệch về việc hàng hóa được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp như: “sản phẩm được bảo hộ độc quyền kiểu dáng công nghiệp; “sản phẩm được bảo hộ độc quyền sáng chế”; “sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ sáng chế của...” hoặc chỉ dẫn có ý nghĩa tương tự, kể cả việc sử dụng ký hiệu “P” hoặc “Patent” (chỉ dẫn về việc sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo sáng chế được bảo hộ). Trường hợp trên hàng hóa, bao bì hàng hóa sử dụng ký hiệu “P” hoặc “Patent” mà trên hàng hóa, bao bì hàng hóa (bao gồm nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu) có chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ sáng chế tại Việt Nam thì không bị coi là hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP.

Việc ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường được quy định tại Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025 ngày 18/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:

Điều 34. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu
1. Trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật, bao gồm: ghi nhãn bằng hình thức vật lý, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.

Nội dung nhãn phụ được thực hiện theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thỉ hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:

Điều 40. Ghi nhãn phụ
[...]
3. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.

Theo đó, trường hợp hàng hóa, bao bì hàng hóa nhập khẩu sử dụng ký hiệu ® mà nhãn hiệu trên hàng hóa, bao bì hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam, người khai hải quan cam kết bằng văn bản với cơ quan hải quan về việc găn nhãn phụ trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa theo quy định, trong đó bổ sung chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.

Cơ quan hải quan kiểm tra văn bản cam kết của người khai hải quan và làm thủ tục thông quan cho hàng hóa nếu không có các vi phạm khác đối với lô hàng theo quy định.

Xem thêm: Hướng dẫn ghi nhãn ký hiệu R trên sản phẩm hàng hoá nhập khẩu theo Công văn 17724 ra sao?

Điều kiện ghi ký hiệu R trên nhãn hàng hoá chưa được bảo hộ tại Việt Nam ra sao theo Công văn 19363?

Điều kiện ghi ký hiệu R trên nhãn hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam ra sao theo Công văn 19363? (Hình từ Internet)

Tên hàng hóa được đặt ở đâu trên nhãn?

Căn cứ Điều 43 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định:

- Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa.

- Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.

- Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa được quy định ra sao?

Tại Điều 39 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa như sau:

(1) Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam không được viết tắt. Từ chỉ đơn vị hành chính có thể viết tắt.

Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam không được viết tắt.

(2) Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi thêm bằng ngôn ngữ khác, nội dung bằng ngôn ngữ khác không bắt buộc phải dịch toàn bộ tiếng Việt, không được mâu thuẫn hoặc làm sai lệch nội dung tiếng Việt, không được gây hiểu nhầm về bản chất, công dụng, xuất xứ hàng hóa; kích thước chữ của ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ tiếng Việt.

(3) Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.

(4) Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:

- Tên quốc tế hoặc tên khoa học trong trường hợp không có tên tiếng Việt;

- Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;

- Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;

- Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài;

- Tên quốc tế của nước hoặc vùng lãnh thổ không thể phiên âm được ra tiếng Việt hoặc phiên âm được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;

- Tên sản phẩm văn hóa nghệ thuật, tên tác giả, đoàn nghệ thuật.

- Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa

* Trên đây là nội dung bài: Điều kiện ghi ký hiệu R trên nhãn hàng hoá chưa được bảo hộ tại Việt Nam ra sao theo Công văn 19363?

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất