Địa chỉ Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập ở đâu?
Căn cứ theo Điều 1 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 07/2025/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau:
Điều 1. Vị trí và chức năng
[...]
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
3. Tên giao dịch bằng tiếng Anh
Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh có tên giao dịch bằng tiếng Anh là: HO CHI MINH CITY DEPARTMENT OF CONSTRUCTION (viết tắt là DOC).
4. Trụ sở làm việc của Sở Xây dựng đặt tại:
a) Cơ sở 1: 60 Trương Định, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cơ sở 2: 168 Pasteur, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Cơ sở 3: 63 Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Cơ sở 4: 198 Bạch Đằng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
đ) Cơ sở 5: Tầng 12A, Tháp A, Tòa nhà Trung tâm Hành chính, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
Như vậy, địa chỉ Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập cụ thể như sau:
- Cơ sở 1: 60 Trương Định, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ sở 2: 168 Pasteur, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ sở 3: 63 Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ sở 4: 198 Bạch Đằng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ sở 5: Tầng 12A, Tháp A, Tòa nhà Trung tâm Hành chính, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập ở đâu? (Hình từ Internet)
Ai là người đứng đầu Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh?
Căn cứ theo Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 07/2025/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau:
Điều 3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Xây dựng
1. Sở Xây dựng có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Giám đốc Sở Xây dựng là người đứng đầu Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quyết định phân công công tác đối với thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Phó Giám đốc Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, giúp Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở Xây dựng phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở Xây dựng. Phó Giám đốc Sở Xây dựng không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Như vậy, người đứng đầu Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh là Giám đốc Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm.
Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh có những tổ chức nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 07/2025/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh có những tổ chức sau:
[1] Văn phòng Sở Xây dựng;
[2] Phòng Kiểm tra chuyên ngành;
[3] Phòng Tổ chức - Cán bộ;
[4] Phòng Pháp chế;
[5] Phòng Kế hoạch và Đầu tư;
[6] Phòng Tài chính;
[7] Phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
[8] Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng;
[9] Phòng Phát triển đô thị;
[10] Phòng Quản lý xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
[11] Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản;
[12] Phòng Tổng hợp và Ứng dụng công nghệ số;
[13] Phòng Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật;
[14] Phòng Quy hoạch chung;
[15] Phòng Quy hoạch - Kiến trúc khu vực phía Đông;
[16] Phòng Quy hoạch - Kiến trúc khu vực đô thị Trung tâm;
[17] Phòng Quy hoạch - Kiến trúc khu vực phía Bắc;
[18] Phòng Quản lý xây dựng công trình giao thông đường bộ;
[19] Phòng Quản lý Bảo trì và khai thác công trình giao thông;
[20] Phòng Quản lý Vận tải;
[21] Phòng Quản lý Đường thủy;
[22] Phòng Hạ tầng kỹ thuật;
[23] Phòng Quản lý Đường sắt đô thị;
[24] Văn phòng Ban An toàn giao thông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];