Địa chỉ BHXH cơ sở Chợ Gạo tỉnh Đồng Tháp ở đâu?
Tại Thông báo 600/TB-BHXH năm 2025 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp Tải về có quy định về địa chỉ BHXH cơ sở Chợ Gạo tỉnh Đồng Tháp như sau:
STT | Tên BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | BHXH cơ sở Chợ Gạo | - Xã Mỹ Tịnh An - Xã Lương Hòa Lạc - Xã Tân Thuận Bình - Xã Chợ Gạo - Xã An Thạnh Thủy - Xã Bình Ninh | Ấp 1, xã Chợ Gạo, tỉnh Đồng Tháp |
2 | BHXH cơ sở Cái Bè | - Xã Thanh Hưng - Xã An Hữu - Xã Mỹ Lợi - Xã Mỹ Đức Tây - Xã Mỹ Thiện - Xã Hậu Mỹ - Xã Hội Cư - Xã Cái Bè | Ấp 1, xã Cái Bè, tỉnh Đồng Tháp |
3 | BHXH cơ sở Gò Công | - Phường Gò Công - Phường Long Thuận - Phường Bình Xuân - Phường Sơn Qui - Xã Gò Công Đông - Xã Tân Điền - Xã Tân Hòa - Xã Tân Đông - Xã Gia Thuận | Số 123A, đường Trần Hưng Đạo, Phường Gò Công, tỉnh Đồng Tháp |
4 | BHXH cơ sở Tân Phú Đông | - Xã Vĩnh Bình - Xã Đồng Sơn - Xã Phú Thành - Xã Long Bình - Xã Vĩnh Hựu - Xã Tân Thới - Xã Tân Phú Đông | Đường Nguyễn Văn Côn, Ấp 5, xã Vĩnh Bình, tỉnh Đồng Tháp |
5 | BHXH cơ sở Cai Lậy | - Phường Mỹ Phước Tây - Phường Thanh Hòa - Phường Cai Lậy - Phường Nhị Quý - Xã Tân Phú - Xã Bình Phú - Xã Hiệp Đức - Xã Ngũ Hiệp - Xã Long Tiên - Xã Mỹ Thành - Xã Thạnh Phú | Số 39, đường huyện 53, khu phố Mỹ Thuận, phường Nhị Quý, tỉnh Đồng Tháp |
Như vậy, địa chỉ BHXH cơ sở Chợ Gạo tỉnh Đồng Tháp là Ấp 1, xã Chợ Gạo, tỉnh Đồng Tháp.
Trên đây là thông tin "Địa chỉ BHXH cơ sở Chợ Gạo tỉnh Đồng Tháp ở đâu?"

Địa chỉ BHXH cơ sở Chợ Gạo tỉnh Đồng Tháp ở đâu? (Hình từ Internet)
Tham gia BHXH tự nguyện có được hưởng trợ cấp thai sản không?
Tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Như vậy, tham gia BHXH tự nguyện được hưởng trợ cấp thai sản.
Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội 07 tháng thì có được tính là một năm không?
Tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Như vậy, trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
Tóm lại, trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ 07 tháng được tính là một năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];