Đề xuất cơ cấu tổ chức của Tòa án chuyên biệt gồm các bộ phận nào?
Toà án nhân dân tối cao đang lấy ý kiến Dự thảo TẠI ĐÂY Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế.
Theo Điều 5 Dự thảo luật đề xuất:
Điều 5. Tổ chức Tòa án chuyên biệt
1. Tổ chức Tòa án chuyên biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu giải quyết vụ việc tại Trung tâm Tài chính quốc tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và tổ chức Tòa án chuyên biệt khác.
2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án chuyên biệt bao gồm:
a) Tòa Sơ thẩm Tòa án chuyên biệt;
b) Tòa Phúc thẩm Tòa án chuyên biệt;
c) Bộ máy giúp việc.
3. Tòa án chuyên biệt có Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ máy giúp việc của Tòa án chuyên biệt.
Như vậy, đề xuất cơ cấu tổ chức của Tòa án chuyên biệt bao gồm:
- Tòa Sơ thẩm Tòa án chuyên biệt;
- Tòa Phúc thẩm Tòa án chuyên biệt;
- Bộ máy giúp việc.
Trên đây là thông tin về Đề xuất cơ cấu tổ chức của Tòa án chuyên biệt gồm các bộ phận nào?
>>> Xem thêm:
Dự thảo Thông tư về hoạt động thanh tra trong Tòa án nhân dân thế nào?
Dự thảo Thông tư về Bộ máy giúp việc trong các Tòa án quân sự thế nào?

Đề xuất cơ cấu tổ chức của Tòa án chuyên biệt gồm các bộ phận nào? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án chuyên biệt theo Dự thảo thế nào?
Căn cứ Điều 9 Dự thảo Luật đề xuất khi giải quyết vụ việc, Thẩm phán Tòa án chuyên biệt có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Lập hồ sơ vụ việc; quyết định đưa vụ việc ra xét xử, giải quyết; tổ chức và chủ tọa phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ việc.
- Quyết định triệu tập người làm chứng; xác minh, thẩm định chứng cứ khi xét thấy cần thiết.
- Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Xem xét về tính hợp pháp các quyết định, hành vi của Cơ quan điều hành, Cơ quan giám sát của Trung tâm Tài chính quốc tế, Cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam liên quan đến vụ việc.
- Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định tiếp tục đưa vụ việc ra giải quyết.
- Tiến hành hòa giải khi các bên có thỏa thuận; quyết định công nhận sự thoả thuận của các bên.
- Quyết định về án phí, lệ phí, chi phí tố tụng, chi phí luật sư và các chi phíkhác để giải quyết vụ án.
- Ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án chuyên biệt.
- Quyết định áp dụng hoặc không áp dụng một hoặc một số thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc khi xét thấy cần thiết.
- Tiến hành các hoạt động tố tụng khác để giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
Thẩm phán không đủ điều kiện để bổ nhiệm lại thì thế nào?
Theo Điều 100 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định:
Điều 100. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
1. Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
2. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
3. Thẩm phán Tòa án nhân dân được điều động để làm nhiệm vụ khác trong hệ thống Tòa án, khi được phân công lại làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thì không phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và được xếp vào bậc tương ứng, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
4. Thẩm phán không đủ điều kiện để bổ nhiệm lại được bố trí công tác khác phù hợp; khi đáp ứng đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân và có nguyện vọng thì phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân được tính là nhiệm kỳ đầu.
Như vậy, thẩm phán không đủ điều kiện để bổ nhiệm lại được bố trí công tác khác phù hợp; khi đáp ứng đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân và có nguyện vọng thì phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân được tính là nhiệm kỳ đầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];