Danh sách người ứng cử ĐBQH khóa XVI tỉnh Cà Mau chi tiết gồm bao nhiêu người?
Ngày 14/2/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết 151/NQ-HĐBCQG năm 2026 công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XVI theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước.
Trong đó, danh sách có 864 người ứng cử đại biểu Quốc hội khoá XVI tại 182 đơn vị bầu cử trong cả nước để bầu 500 đại biểu Quốc hội khoá XVI.
Đối với tỉnh Cà Mau, có 23 người ứng cử ĐBQH khóa XVI.
Nghị quyết 151/NQ-HĐBCQG năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
*Trên đây là thông tin Danh sách người ứng cử ĐBQH khóa XVI tỉnh Cà Mau chi tiết gồm bao nhiêu người?

Danh sách người ứng cử ĐBQH khóa XVI tỉnh Cà Mau chi tiết gồm bao nhiêu người? (Hình từ Internet)
Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn những ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định như sau:
Điều 32. Quyền chất vấn
1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
2. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội hoặc tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; trường hợp cần thiết, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.
3. Trường hợp đại biểu Quốc hội chưa đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại tại phiên họp của Quốc hội, của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc gửi chất vấn bằng văn bản đến người bị chất vấn.
Theo đó, đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
Đại biểu Quốc hội có các quyền cơ bản nào?
Căn cứ theo Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định đại biểu Quốc hội có các quyền cơ bản sau đây:
- Đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
Đại biểu Quốc hội được hỗ trợ trong việc xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do đại biểu Quốc hội trình theo quy định của pháp luật.
(Theo Điều 29 Luật Tổ chức Quốc hội 2014)
- Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng Dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.
Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền đăng ký tham dự phiên họp do Hội đồng, Ủy ban tổ chức để thảo luận về những nội dung mà đại biểu quan tâm.
(Theo Điều 30 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2025)
- Đại biểu Quốc hội có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Quốc hội bầu. (Theo Điều 31 Luật Tổ chức Quốc hội 2014)
- Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. (Theo khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức Quốc hội 2014)
- Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị Quốc hội làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, trưng cầu ý dân, thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, tổ chức kỳ họp không thường lệ, phiên họp kín của Quốc hội và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu Quốc hội thấy cần thiết. (Theo khoản 1 Điều 33 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2025)
- Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật. (Theo khoản 1 Điều 34 Luật Tổ chức Quốc hội 2014)
- Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. (Theo khoản 1 Điều 35 Luật Tổ chức Quốc hội 2014)
- Đại biểu Quốc hội có quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, có quyền tham gia ý kiến vào các vấn đề quản lý nhà nước, vấn đề liên quan đến đời sống của Nhân dân và các vấn đề khác mà đại biểu quan tâm. (Theo khoản 1 Điều 36 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];