Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh chi tiết ra sao?

Đoàn Thị Quỳnh Như 119 lượt xem
14:55 | 11/01/2026
Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh chi tiết ra sao? Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ phục vụ trong cơ quan tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh chi tiết ra sao?
  2. Việc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức phải tuân theo những nguyên tắc nào?
  3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ được quy định thế nào?

Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ phục vụ trong cơ quan tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh chi tiết ra sao?

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Chính phủ đã có Nghị định 361/2025/NĐ-CP Tại đây quy định về vị trí việc làm công chức.

Theo đó, Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP Tại đây, cụ thể như sau:

[...]

Xem chi tiết Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh - Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP

Tại đây

Xem thêm:

>>> Hình thức, nội dung xét tuyển công chức từ ngày 1/7/2025 được quy định như thế nào?

>>> Vị trí việc làm và yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng công chức Thanh tra Chính phủ năm 2025 (đợt 1) thế nào?

Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ phục vụ trong cơ quan tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh chi tiết ra sao?

Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ phục vụ trong cơ quan tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Việc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức phải tuân theo những nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CP Tại đây quy định việc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức phải tuân theo những nguyên tắc sau:

[1] Tuân thủ các quy định của Đàng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

[2] Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

[3] Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quán lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

[4] Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quán lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

[5] Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 361/2025/NĐ-CP Tại đây quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ cụ thể như sau:

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương hoặc công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

+ Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

+ Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 361/2025/NĐ-CP Tại đây.

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đàm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất