Công văn 5287/CT-CS áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ ngành hàng hải ra sao?
Ngày 28/7/2026 Cục Thuế ban hành Công văn 5287/CT-CS về chính sách thuế GTGT
Công văn 5287/CT-CS về chính sách thuế GTGT: Tải về
Tại điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định mức thuế suất 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải.
Tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Căn cứ các quy định nêu trên, các dịch vụ được liệt kê tại điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được thực hiện tại khu vực cảng thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CР.

Công văn 5287/CT-CS áp dụng thuế suất thuê GTGT 0% đối với dịch vụ ngành hàng hải ra sao? (Hình từ Internet)
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải cụ thể như thế nào?
Theo Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như sau:
Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
3. Đối với vận tải quốc tế, phải có:
a) Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.
4. Đối với dịch vụ của ngành hàng không, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
Các quy định về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu tại khoản này không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
5. Đối với dịch vụ của ngành hàng hải, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ.
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
Theo đó điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải phải có:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ.
Lưu ý: Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.
11 Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì?
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về 11 dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% gồm có:
(1) Dịch vụ lai dắt tàu biển;
(2) Hoa tiêu hàng hải;
(3) Cầu cảng, bến phao;
(4) Bốc xếp;
(5) Buộc cởi dây;
(6) Đóng mở nắp hầm hàng;
(7) Vệ sinh hầm tàu;
(8) Kiểm đếm, giao nhận;
(9) Đăng kiểm;
(10) Dịch vụ sửa chữa tàu biển;
(11) Cứu hộ hàng hải.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];