Công văn 4984/BNV-TCBC 2026 giải quyết chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Nghị định 154 thế nào?

Dương Thanh Trúc 657 lượt xem
17:21 | 25/05/2026
Công văn 4984/BNV-TCBC 2026 giải quyết chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Nghị định 154 thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 4984/BNV-TCBC 2026 giải quyết chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Nghị định 154 thế nào?
  2. Theo Nghị định 154 gắn tinh giản biên chế với nội dung gì?
  3. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước tại Nghị định 154 ra sao?

Công văn 4984/BNV-TCBC 2026 giải quyết chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Nghị định 154 thế nào?

Ngày 22/5/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 4984/BNV-TCBC năm 2026 giải quyết chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP với nội dung như sau:

[1] Căn cứ chủ trương tại Kết luận 163-KL/TW ngày 06/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, từ ngày 01/7/2025 không còn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ngoài ra, căn cứ định hướng tại Văn bản số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo về sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ, các địa phương căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị ở cấp xã mới để sắp xếp tạm thời kéo dài việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến trước ngày 31/5/2026. Do đó, đối với các trường hợp sau ngày 01/7/2025 mới được các cơ quan chức năng chỉ định giữ các chức danh như Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội người cao tuổi,… thì không phải là đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để xem xét giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ.

[...]

Xem chi tiết Công văn 4984/BNV-TCBC năm 2026 tại đây. TẢI VỀ

Công văn 4984/BNV-TCBC 2026 giải quyết chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Nghị định 154 thế nào?

Công văn 4984/BNV-TCBC 2026 giải quyết chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Nghị định 154 thế nào? (Hình từ Internet)

Theo Nghị định 154 gắn tinh giản biên chế với nội dung gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:

Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
[...]

Như vậy, theo Nghị định 154 gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước tại Nghị định 154 ra sao?

Tại Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước như sau:

[1] Đối tượng chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ sau:

- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;

- Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

[2] Không áp dụng chính sách quy định tại khoản 1 Điều này đối với những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 03 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời còn từ đủ 03 tuổi trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất