Cơ sở thanh toán hợp đồng xây dựng

Thư Viện Pháp Luật 498 lượt xem
16:15 | 23/03/2023
Ông Trung Tuấn Anh, Giám đốc Công ty TNHH Tư vấn Kỹ thuật Xây dựng Đồng Nai hỏi : Năm 2010 Công ty ký hợp đồng thi công gói thầu xây lắp số 24 với Ban Quản lý Tiểu dự án Dầu Tiếng (Tây Ninh). Năm 2011 gói thầu hoàn thành và các bên nghiệm thu, thanh toán hợp đồng theo đơn giá tổng hợp. Tuy nhiên, năm 2013, khi tiến hành thanh tra Dự án, Thanh tra tỉnh Tây Ninh đã tính lại một số đơn giá chi tiết và lập ra đơn giá mới, sau đó lấy đơn giá tổng hợp trừ đi đơn giá mới lập và đề nghị giảm trừ chênh lệch giữa 2 đơn giá. Đồng thời đoàn thanh tra giải thích “Định mức Nhà nước là căn cứ bắt buộc nhà thầu phải thực hiện đúng và đủ”. Ông Trung Tuấn Anh hỏi, đề nghị giảm trừ thanh toán và giải thích của đoàn thanh tra có đúng quy định không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì cơ sở để thanh toán hợp đồng xây dựng phải căn cứ vào loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết.

Định mức dự toán xây dựng công trình do Nhà nước công bố chỉ có tính chất tham khảo, việc áp dụng và vận dụng định mức thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).