Chi cục thuế khu vực 2 TP HCM có địa chỉ ở đâu? Tên gọi cũ là gì?

Nguyễn Thị Hiền 8,748 lượt xem
11:17 | 02/04/2025
Chi cục thuế khu vực 2 TP HCM có địa chỉ ở đâu? Tên gọi cũ là gì? Biên chế của Chi cục Thuế do ai quyết định?
Nội dung chính
  1. Chi cục thuế khu vực 2 TP HCM có địa chỉ ở đâu? Tên gọi cũ là gì?
  2. Biên chế của Chi cục Thuế do ai quyết định?
  3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế hiện nay quy định như thế nào?

Chi cục thuế khu vực 2 TP HCM có địa chỉ ở đâu? Tên gọi cũ là gì?

Ngày 12/3/2025, Chi cục Thuế khu vực 2 vừa ban hành Thông báo 01/TB-CCTKV.II về việc thay đổi tên cơ quan của Cục Thuế TPHCM.

Tại đây

Tải về Danh sách 350 Đội Thuế liên huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực: Tải về

Tải về File Excel Danh sách 350 Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực: Tải về

Căn cứ Quyết định 904/QĐ-BTC ngày 03/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục Thuế;

Theo đó, Cục Thuế TPHCM trân trọng thông báo thay đổi tên cơ quan như sau:

- Tên cũ: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh

- Tên mới: Chi cục Thuế khu vực II

- Địa chỉ trụ sở làm việc:

Số 63 Vũ Tông Phan, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Thời gian có hiệu lực: kể từ ngày 12/3/2025. Các giao dịch hành chính, tài chính và văn bản gửi đến Cục Thuế TPHCM vui lòng sử dụng tên mới của cơ quan.

Như vậy, Chi cục thuế khu vực 2 TP HCM trước đây được biết đến với tên gọi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, hiện có trụ sở chính tại số 63 Vũ Tông Phan, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Sự thay đổi này nằm trong quá trình cải cách và sắp xếp lại bộ máy ngành thuế.

Xem thêm: Thực hư danh sách 34 tỉnh thành 2025? Phạt bao nhiêu khi lan truyền danh sách 34 tỉnh sau sáp nhập sai sự thật?

Chi cục thuế khu vực 2 TP HCM có địa chỉ ở đâu? Tên gọi cũ là gì?

Chi cục thuế khu vực 2 TP HCM có địa chỉ ở đâu? Tên gọi cũ là gì? (Hình từ Internet)

Biên chế của Chi cục Thuế do ai quyết định?

Căn cứ Điều 5 Quyết định 110/QĐ-BTC năm 2019 quy định về biên chế và kinh phí như sau:

Điều 5. Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Chi cục Thuế được cấp từ nguồn kinh phí của Cục Thuế.

Như vậy, biên chế của Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao.

Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế hiện nay quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 110/QĐ-BTC năm 2019 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 812/QĐ-BTC năm 2021 quy định về cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế như sau:

[1] Chi cục Thuế có số thu trên 1000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý trên 5000 doanh nghiệp được tổ chức các Đội sau:

- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.

- Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học.

- Đội Kiểm tra nội bộ.

- Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.

- Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế.

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ.

- Đội Trước bạ và thu khác.

- Không quá 03 Đội Kiểm tra thuế.

- Không quá 08 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị.

[2] Chi cục Thuế có số thu từ 300 tỷ đồng/năm đến 1000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý từ 5000 doanh nghiệp trở xuống hoặc chỉ đáp ứng 01 trong 02 tiêu chí là doanh thu trên 1000 tỷ đồng/năm hoặc quản lý trên 5000 doanh nghiệp được tổ chức các Đội sau:

- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế - Trước bạ - Thu khác.

- Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế.

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ.

- Không quá 02 Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế).

- Không quá 06 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị

[3] Chi cục Thuế có số thu từ 50 tỷ đồng/năm đến dưới 300 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất) được tổ chức các Đội sau:

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ.

- Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (Tuyên truyền - Hỗ trợ - Nghiệp vụ - Dự toán - Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Trước bạ và thu khác).

- Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế).

- Không quá 03 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị.

[4] Chi cục Thuế có số thu dưới 50 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất) được tổ chức 02 Đội:

- Đội Tổng hợp (Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ - Nghiệp vụ - Dự toán).

- Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (Tuyên truyền - Hỗ trợ - Quản lý nợ - Kiểm tra thuế - Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Trước bạ và thu khác - Quản lý thuế xã phường/liên xã, phường).

[5] Chi cục Thuế có số thu trên 5.000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý trên 10.000 doanh nghiệp được tổ chức các Phòng (tương đương đội thuộc Chi cục Thuế) sau:

- Phòng Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ;

- Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế;

- Phòng Kê khai - Kế toán thuế - Tin học;

- Phòng Kiểm tra nội bộ;

- Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;

- Phòng Trước bạ và thu khác;

- Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế;

- Không quá 05 Phòng Kiểm tra thuế;

- Không quá 04 Phòng Quản lý hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất