Chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia được áp dụng trong trường hợp nào?

14:00 | 23/09/2025
Chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia được áp dụng trong trường hợp nào? Hành vi nào là bị nghiêm cấm trong hoạt động Tòa án?
Nội dung chính
  1. Chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia được áp dụng trong trường hợp nào?
  2. Hành vi nào là bị nghiêm cấm trong hoạt động Tòa án?
  3. Tiêu chuẩn Hội thẩm cần đáp ứng như thế nào?

Chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia được áp dụng trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau:

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử.
2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.
3. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.
4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
7. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
8. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.
9. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
10. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Như vậy, chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia được áp dụng trong trường hợp mọi phiên tòa sơ thẩm, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

Trên đây là thông tin: Chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia được áp dụng trong trường hợp nào?

Chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia được áp dụng trong trường hợp nào?

Chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia được áp dụng trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Hành vi nào là bị nghiêm cấm trong hoạt động Tòa án?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động Tòa án như sau:

Điều 18. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tôn trọng Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác của Tòa án và nghiêm chỉnh chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.
2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp, tác động trái pháp luật vào hoạt động xét xử, thực hiện quyền tư pháp. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài Tòa án có hành vi quy định tại khoản này thì Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác của Tòa án phải báo cáo ngay với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để kịp thời giải quyết, xử lý.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án; đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác của Tòa án hoặc những người thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án; lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác, công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án.
4. Người có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp, tác động trái pháp luật vào hoạt động xét xử, thực hiện quyền tư pháp.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài Tòa án có hành vi quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 thì Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác của Tòa án phải báo cáo ngay với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để kịp thời giải quyết, xử lý.

Nghiêm cấm mọi hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án; đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác của Tòa án hoặc những người thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án; lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác, công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án.

Tiêu chuẩn Hội thẩm cần đáp ứng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 122 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 một số từ bị bãi bỏ bởi khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về tiêu chuẩn Hội thẩm cần đáp ứng như sau:

- Người được bầu, cử làm Hội thẩm phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

+ Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực;

+ Từ đủ 28 tuổi đến 70 tuổi;

+ Có kiến thức pháp luật;

+ Có hiểu biết xã hội;

+ Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;

+ Không đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức; không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc;

+ Không thuộc trường hợp đang bị xử lý hình sự hoặc đã bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật;

+ Không thuộc trường hợp đã bị bãi nhiệm Hội thẩm.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất