- Cách ghi Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn Mẫu 02 TNDN theo Thông tư 20 chi tiết như thế nào?
- Trường hợp nào lập Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn theo Mẫu số 02 TNDN theo Thông tư 20?
- Doanh nghiệp chuyển tiền vào tài khoản người lao động để thanh toán cho nông dân không có tài khoản ngân hàng được trừ khi tính thuế TNDN không?
Cách ghi Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn Mẫu 02 TNDN theo Thông tư 20 chi tiết như thế nào?
Xem thêm:
>>> Công văn 1087/BNI-QLDN1 hướng dẫn bù trừ thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như thế nào?
Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn theo Thông tư 20/2026/TT-BTC là Mẫu số 02 TNDN Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn EXCEL mới nhất
Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn Word mới nhất
Dưới đây là cách ghi Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn Mẫu 02 TNDN theo Thông tư 20 chi tiết như sau:
Lưu ý:
- Căn cứ vào số thực tế các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua củа người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng.
- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung củа các trạm.
- Tên doanh nghiệp: ghi đúng tên theo giấy đăng ký kinh doanh
- Mã số thuế: mã số thuế của doanh nghiệp
- Địa chỉ: địa chỉ trụ sở chính
- Số điện thoại: số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp
- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: nơi doanh nghiệp thực hiện thu mua (ví dụ: trạm thu mua, địa điểm thu mua nông, lâm, thủy sản …)
(1) Ngày tháng năm mua hàng: Ghi ngày thực tế doanh nghiệp mua hàng hoặc nhận hàng từ người bán
(2) Tên người bán: Ghi họ và tên đầy đủ của người bán hàng cho doanh nghiệp.
(3) Địa chỉ: Ghi địa chỉ nơi cư trú của người bán (thường theo thẻ căn cước/CCCD/CMND hoặc nơi ở thực tế).
(4) Số căn cước: Ghi số trên thẻ căn cước/CCCD/CMND của người bán.
(5) Số điện thoại (nếu có): Ghi số điện thoại của người bán (nếu có)
(6) Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ tên loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mua, ví dụ: cá, phế liệu, nông sản, đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa…
(7) Số lượng, trọng lượng: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa đã mua (kg/tấn/bao,…)
(8) Đơn giá: Ghi giá mua của một đơn vị hàng hóa (ví dụ: đồng/kg, đồng/tấn, đồng/bao,…).
(9) Tổng giá thanh toán: Ghi tổng số tiền phải trả cho người bán. Số tiền này được tính bằng số lượng nhân với đơn giá.
(10) Ghi chú: Ghi thêm thông tin cần thiết nếu có, ví dụ: hình thức thanh toán, đặc điểm hàng hóa, hoặc để trống nếu không có gì cần ghi.
Lưu ý: Trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt
- Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào: là tổng giá thanh toán của từng hàng hóa dịch vụ mua vào ghi bằng số và chữ.
- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Trên đây là thông tin về "Cách ghi Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn Mẫu 02 TNDN theo Thông tư 20 chi tiết như thế nào?".
Xem thêm:
>>> Nguyên tắc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2026 như thế nào?

Cách ghi Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn Mẫu 02 TNDN theo Thông tư 20 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào lập Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn theo Mẫu số 02 TNDN theo Thông tư 20?
Theo điểm a khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định như sau:
Điều 3. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
[...]
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
b) Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
[...]
Theo đó, bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn theo Mẫu số 02/TNDN được dùng trong hồ sơ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.
Doanh nghiệp chuyển tiền vào tài khoản người lao động để thanh toán cho nông dân không có tài khoản ngân hàng được trừ khi tính thuế TNDN không?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
[…]
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
[…]
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;”
[…]
Theo đó, về nguyên tắc doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền/giao cho nhân viên trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được nhân viên thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép nhân viên được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];