Các tiêu chí khai sai phải hủy tờ khai hải quan theo Thông tư 38, Thông tư 121 thế nào?

Dương Thanh Trúc 3,040 lượt xem
09:20 | 21/08/2026
Các tiêu chí khai sai phải hủy tờ khai hải quan theo Thông tư 38, Thông tư 121 thế nào?
Nội dung chính
  1. Các tiêu chí khai sai phải hủy tờ khai hải quan theo Thông tư 38, Thông tư 121 thế nào?
  2. Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong trường hợp nào?
  3. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan như thế nào?

Các tiêu chí khai sai phải hủy tờ khai hải quan theo Thông tư 38, Thông tư 121 thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định về hủy tờ khai hải quan như sau:

Điều 22. Hủy tờ khai hải quan
1. Các trường hợp hủy tờ khai
[...]
b) Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan:
[...]
b.4) Tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu;
[...]

Theo đó, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu, các tiêu chí khai sai phải hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan, cụ thể:

[1] Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu

STT

Chỉ tiêu thông tin

1

Tờ khai nhập khẩu

1.1

Mã loại hình

1.2

Mã phân loại hàng hóa

1.3

Mã hiệu phương thức vận chuyển (trừ trường hợp quy định tại khoản điểm b khoản 3 Điều 82 Thông tư này)

1.4

Cơ quan Hải quan

1.5

Mã người nhập khẩu

1.6

Mã đại lý hải quan

2

Tờ khai xuất khẩu

2.1

Mã loại hình

2.2

Mã phân loại hàng hóa

2.3

Mã hiệu phương thức vận chuyển

2.4

Cơ quan Hải quan

2.5

Mã người xuất khẩu

2.6

Mã đại lý hải quan

[2] Trường hợp giải phóng hàng (BP), các chỉ tiêu sau không được khai bổ sung:

1

Mã loại hình

2

Mã phân loại hàng hóa

3

Mã hiệu phương thức vận chuyển

4

Cơ quan Hải quan

5

Mã người nhập khẩu

6

Mã người xuất khẩu

7

Mã đại lý hải quan

8

Số vận đơn

9

Số lượng

10

Tổng trọng lượng hàng (Gross)

11

Phương tiện vận chuyển

12

Ngày hàng đến

13

Địa điểm dỡ hàng

14

Địa điểm xếp hàng

15

Số lượng container

16

Phân loại hình thức hóa đơn

17

Số tiếp nhận hóa đơn điện tử

18

Mã lý do đề nghị BP

19

Mã ngân hàng bảo lãnh

20

Năm phát hành bảo lãnh

21

Ký hiệu chứng từ bảo lãnh

22

Số chứng từ bảo lãnh

>>> Xem thêm: Mức phạt khai sai trị giá hải quan từ 01/07/2026 bao nhiêu?

>>> Xem thêm: Từ 1/7/2026 Các trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?

Các tiêu chí khai sai phải hủy tờ khai hải quan theo Thông tư 38, Thông tư 121 thế nào?

Các tiêu chí khai sai phải hủy tờ khai hải quan theo Thông tư 38, Thông tư 121 thế nào? (Hình từ Internet)

Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong trường hợp nào?

Tại khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong trường hợp dưới đây:

- Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

- Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.

Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan như thế nào?

Theo Điều 34 Luật Hải quan 2014 quy định kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan như sau:

[1] Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủ trưởng cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

- Để bảo vệ an ninh;

- Để bảo vệ vệ sinh, môi trường;

- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai hải quan không đến làm thủ tục hải quan;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

[2] Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức:

- Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi;

- Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan;

- Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất