Bằng lái xe hạng B1 và B2 khác nhau như thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 179 lượt xem
20:15 | 06/12/2023
Cho tôi hỏi có bao nhiêu loại bằng lái xe hạng B và bằng lái xe hạng B1 và B2 khác nhau như thế nào? Người học lái xe lần đầu cần những giấy tờ gì? Câu hỏi từ chị Sương (Tây Ninh)
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu loại bằng lái xe hạng B?
  2. Bằng lái xe hạng B1 và B2 khác nhau như thế nào?
  3. Người học lái xe lần đầu cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Có bao nhiêu loại bằng lái xe hạng B?

Căn cứ Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định phân hạng giấy phép lái xe:

Phân hạng giấy phép lái xe
...
5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.
6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
...

Theo đó, hiện nay có 03 loại bằng lái xe hạng B. Cụ thể như sau:

[1] Bằng lái xe hạng B1 tự động điều khiển được các loại xe, bao gồm:

- Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Ô tô dùng cho người khuyết tật.

[2] Bằng lái xe hạng B1 điều khiển được các loại xe, bao gồm:

- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

[3] Bằng lái xe hạng B2 điều khiển được các loại xe, bao gồm:

- Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Ô tô dùng cho người khuyết tật.

- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B1 và B2 khác nhau như thế nào?

Bằng lái xe hạng B1 và B2 khác nhau như thế nào? (Hình từ Internet)

Bằng lái xe hạng B1 và B2 khác nhau như thế nào?

Điểm khác nhau giữa bằng lái xe hạng B1 và B2 như sau:


Bằng lái xe hạng B1 tự động

Bằng lái xe hạng B1

Bằng lái xe hạng B2

Loại xe được điều khiển (quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT)

- Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Ô tô dùng cho người khuyết tật.

- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

- Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Ô tô dùng cho người khuyết tật.

- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Thời gian đào tạo (quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT)

476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340)

556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420)

588 giờ (lý thuyết 168, thực hành lái xe: 420)

Số km học thực hành lái xe trên đường giao thông (quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 04/2022/TT-BGTVT)

710 km/01 học viên

810 km/01 học viên

810 km/01 học viên

Tổng số km thực hành lái xe (quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 04/2022/TT-BGTVT)

1000 km/01 học viên

1100 km/01 học viên

1100 km/01 học viên

Thời hạn của bằng lái xe (quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT)

- Thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam;

- Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

- Thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam;

- Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp

Người học lái xe lần đầu cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT quy định người học lái xe lần đầu cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

(1) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe

Tải về

(2) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(3) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

(4) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.

Hỏi đáp Pháp luật
Thi xong bao lâu có bằng lái xe?

Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe bằng vật liệu PET thì trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

Bài viết mới nhất