Hành vi sử dụng giấy thông hành giả bị phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi sử dụng giấy thông hành giả bị phạt bao nhiêu tiền? Đối tượng nào được cấp giấy thông hành? Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành ở đâu?

Hành vi sử dụng giấy thông hành giả bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm a khoản 4, khoản 8 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 18. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại
...
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam giả hoặc thẻ ABTC giả;
b) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
...
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a, d khoản 7 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
...

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Theo đó, người có hành vi sử dụng giấy thông hành giả sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Đây là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là bị phạt tiền từ từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn bị tịch thu giấy thông hành giả và bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam nếu là người nước ngoài.

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/09072024/giay-thong-hanh%20(1)%20(1).jpg

Hành vi sử dụng giấy thông hành giả bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được cấp giấy thông hành?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 76/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2024/NĐ-CP, các đối tượng được cấp giấy thông hành bao gồm:

- Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia gồm: cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia được cử sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia công tác.

- Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào gồm:

+ Công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào.

+ Công dân Việt Nam không thường trú ở các tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào.

- Đối tượng được cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc gồm:

+ Công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc.

+ Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác.

Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành ở đâu?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 76/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2024/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành được xác định cụ thể như sau:

- Người đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia: trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

- Người đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào nộp hồ sơ như sau:

+ Công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào: trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi thường trú hoặc Công an cấp huyện nơi thường trú hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

+ Công dân Việt Nam không thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào: trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

- Người đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc là công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc: trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi thường trú hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

- Người đề nghị cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc là cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác: trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện nơi cơ quan người đó làm việc có trụ sở hoặc trên môi trường điện tử tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an.

Giấy thông hành
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Giấy thông hành
Hỏi đáp Pháp luật
Hành vi sử dụng giấy thông hành giả bị phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục hủy giá trị sử dụng giấy thông hành còn thời hạn bị mất áp dụng từ ngày 09/8/2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Chính thức giảm 20% lệ phí cấp giấy thông hành từ ngày 01/7/2024 đến hết năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu M05 thông báo về việc hủy giá trị sử dụng giấy thông hành áp dụng từ 09/8/2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu M04 thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất giấy thông hành áp dụng từ 09/8/2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu M01a tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành theo Nghị định 67 áp dụng từ 09/8/2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu M02a Mẫu Đơn trình báo mất giấy thông hành cập nhập mới nhất năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành TK8? Hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành TK8 gồm có những gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Làm giấy thông hành ở đâu? Đối tượng nào được cấp giấy thông hành?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn thủ tục làm giấy thông hành năm 2024?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Giấy thông hành
Nguyễn Thị Kim Linh
110 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Giấy thông hành
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào