Kế toán trưởng có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng không?

Kế toán trưởng có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng không? Kế toán trưởng các đơn vị nào phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên?

Kế toán trưởng có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng không?

Căn cứ Điều 54 Luật Kế toán 2015 quy định tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng:

Điều 54. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
2. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán.

Theo quy định trên, để trở thành kế toán trưởng, ngoài việc có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên thì cần có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.

Vì vậy, kế toán trưởng bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.

Kế toán trưởng có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng không?

Kế toán trưởng có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào không được làm kế toán?

Căn cứ Điều 52 Luật Kế toán 2015 quy định những người không được làm kế toán, bao gồm:

- Người chưa thành niên

- Người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

- Người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích

- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán

Trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

- Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán

Trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Kế toán trưởng các đơn vị nào phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên?

Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định kế toán trưởng các đơn vị sau phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên, bao gồm:

- Cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp;

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thuộc Quốc hội, cơ quan khác của nhà nước ở trung ương và các đơn vị kế toán trực thuộc các cơ quan này;

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc các cơ quan này;

- Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp trung ương, cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Ban quản lý dự án đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng, có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia;

- Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp huyện;

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam trừ doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam không có vốn nhà nước, có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;

- Chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Kế toán trưởng
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Kế toán trưởng
Hỏi đáp Pháp luật
Kế toán trưởng có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng không?
Hỏi đáp Pháp luật
Có được làm kế toán của chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam khi là người thân của kế toán trưởng không?
Hỏi đáp Pháp luật
Đơn vị kiểm toán phải thực hiện những công việc nào khi thay đổi kế toán trưởng?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục thay đổi kế toán trưởng với cơ quan thuế như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu thông báo thay đổi kế toán trưởng mới nhất năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời điểm xem xét để bổ nhiệm lại kế toán trưởng trong lĩnh vực kế toán nhà nước là khi nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Tổng hợp các mẫu phiếu chi mới nhất hiện nay?
Hỏi đáp Pháp luật
Kế toán trưởng là ai? Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có bắt buộc phải có chữ ký của kế toán trưởng không?
Hỏi đáp Pháp luật
Phó giám đốc có được kiêm chức vụ kế toán trưởng không?
Hỏi đáp Pháp luật
Những người nào không được làm kế toán trưởng ngân hàng? Kế toán trưởng ngân hàng phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn gì?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Kế toán trưởng
Phan Vũ Hiền Mai
78 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Kế toán trưởng
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào