Mẫu công văn giải trình không tham gia BHXH mới nhất năm 2024?

Cho tôi hỏi: Mẫu công văn giải trình không tham gia BHXH năm 2024 như thế nào? Đối tượng nào phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2024? (Câu hỏi của chị Quỳnh - Đà Lạt)

Mẫu công văn giải trình không tham gia BHXH mới nhất năm 2024?

Theo đó, mẫu công văn giải trình không tham gia BHXH đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích lý do cho việc không tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) của cá nhân hoặc doanh nghiệp. Việc soạn thảo công văn rõ ràng, chính xác và đầy đủ thông tin sẽ giúp cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) hiểu rõ vấn đề và có thể đưa ra quyết định phù hợp.

Mẫu công văn giải trình không tham gia BHXH như sau:

Tải Mẫu công văn giải trình không tham gia BHXH mới nhất năm 2024 tại đây. Tải về.

Mẫu công văn giải trình không tham gia BHXH mới nhất năm 2024?

Mẫu công văn giải trình không tham gia BHXH mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2024?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng phải ham gia BHXH bắt buộc năm 2024 bao gồm:

[1] Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động dưới đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động

- Hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

[2] Cán bộ, công chức, viên chức;

[3] Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

[4] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

[5] Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

[6] Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020;

[7] Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

[8] Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Năm 2024 người lao động không tham gia BHXH bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.
......

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;
.....

Thông qua các quy định trên, trường hợp người lao động không tham gia BHXH bắt buộc theo sự thỏa thuận với doanh nghiệp thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc

Bảo hiểm xã hội
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Bảo hiểm xã hội
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sẩy thai như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Hệ số trượt giá là gì? Công thức tính hệ số trượt giá BHXH mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Chế độ BHXH khi bố mẹ mất được quy định như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Nghỉ tết bao nhiêu ngày thì người lao động không phải đóng BHXH, BHYT?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thông báo mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT, BHXH, BHTN tại TPHCM năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động là bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Làm chưa được 1 năm được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội?
Hỏi đáp Pháp luật
Đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng BHXH thì có được nhận BHXH 1 lần không?
Hỏi đáp Pháp luật
Cách xử lý khi người lao động đóng trùng bảo hiểm xã hội?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội
315 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Bảo hiểm xã hội
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào