Anh, chị, em ruột có phải là người phụ thuộc của người đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Tôi muốn hỏi: Anh, chị, em ruột có phải là người phụ thuộc của người đóng thuế thu nhập cá nhân không? Anh Bình - Long An

Anh chị em ruột có phải là người phụ thuộc của người đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng được quy định bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột;

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, anh chị em ruột là người phụ thuộc của người đóng thuế thu nhập cá nhân.

Anh/ chị/ em ruột có phải là người phụ thuộc của người đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Anh, chị, em ruột có phải là người phụ thuộc của người đóng thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ Internet)

Để trở thành người phụ thuộc thì anh chị em ruột cần đáp ứng những điều kiện gì?

Tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC, để trở thành người phụ thuộc thì anh chị em ruột cần đáp ứng những điều kiện cụ thể:

Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động:

+ Không có thu nhập;

+ Hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, người đóng thuế có thể thực hiện hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi đóng thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012; Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
...

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng mới nhất là tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, trong đó mức giảm trừ được quy định như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Năm 2024 được đăng ký giảm trừ gia cảnh tối đa bao nhiêu người?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Như vậy, pháp luật thuế thu nhập cá nhân chỉ quy định mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Nhưng không giới hạn số lượng người được đăng ký giảm trừ gia cảnh tối đa mà chỉ cần thuộc đối tượng được giảm trừ và thỏa mãn các điều kiện tương ứng theo quy định thì sẽ được giảm trừ gia cảnh.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền

Người phụ thuộc
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Người phụ thuộc
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc là cha mẹ năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Anh, chị, em ruột có phải là người phụ thuộc của người đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu cam kết người phụ thuộc không có thu nhập mới nhất 2024 và Cách điền?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN bản đăng ký người phụ thuộc mới nhất 2024 và Cách viết?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn tự tra cứu người phụ thuộc online chuẩn xác nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc đơn giản, chính xác năm 2023?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Người phụ thuộc
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Người phụ thuộc
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào