10:55 | 06/12/2022
Loading...

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính như thế nào nếu bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2022?

Chào anh chị, cho em hỏi em mới ra trường và đang đi làm tại một doanh nghiệp tư nhân, và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 05/2022, anh chị cho em hỏi, nếu sau này em hưởng lương hưu thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính như thế nào? Nhờ anh chị tư vấn, cảm ơn anh chị đã hỗ trợ.

Bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2022 thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính như thế nào?

Tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần như sau:

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:
a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
c) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
d) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
đ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
e) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
g) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.
2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.
3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ theo quy định hiện hành, trong trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Chính vì vậy, nếu bạn bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2022 thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính như thế nào nếu bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2022?

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính như thế nào nếu bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2022? (Hình từ Internet)

Lao động nam đóng bao nhiêu năm bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng tiền lương hưu tối thiểu mỗi tháng?

Tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.
5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, lao động nam đóng ít nhất 20 năm bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng tiền lương hưu tối thiểu mỗi tháng.

Khi người lao động đóng bảo hiểm xã hội, mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được quy định như thế nào?

Tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức trợ cấp một lần như sau:

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó, mức trợ cấp một lần đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội sẽ được thực hiện theo quy định trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội

Huỳnh Minh Hân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội
Hỏi đáp mới nhất về Bảo hiểm xã hội
Hỏi đáp pháp luật
Có được bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp mai táng khi tự tử?
Hỏi đáp pháp luật
Nghỉ tết có được tính vào thời gian đóng BHXH không? Trong thời gian nghỉ tết có được hưởng chế độ ốm đau không?
Hỏi đáp pháp luật
Khi điều trị bệnh nghề nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Hỏi đáp pháp luật
Để được hưởng mức lương hưu hằng tháng cao nhất, người lao động cần phải đóng bao nhiêu năm bảo hiểm xã hội?
Hỏi đáp pháp luật
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp?
Hỏi đáp pháp luật
Thời điểm gửi báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội của BHXH Việt Nam là khi nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về mẫu tờ khai TK1-TS tham gia bảo hiểm xã hội
Hỏi đáp pháp luật
Trợ cấp mai táng theo Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng cho đối tượng nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về nguyên tắc cung cấp dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công của Cổng Dịch vụ công một cửa của Bảo hiểm xã hội
Hỏi đáp pháp luật
Nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì có được tính vào thời gian hưởng phụ cấp công vụ không?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Bảo hiểm xã hội có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào