11:05 | 05/12/2022
Loading...

Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đập phá nhà của người khác không?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Tối ngày 01/12, vì mâu thuẫn chuyện đất đai nên anh H (anh trai của tôi) sang nhà tôi để đập phá. Anh H đã đập những chiếc bình cổ và sàn nhà gỗ cũng bị thủng khá nhiều. Cho tôi hỏi với hành vi của anh H có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

Đập phá nhà của người khác có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Tại Điều 178 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau:

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Tài sản là bảo vật quốc gia;
d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Để che giấu tội phạm khác;
e) Vì lý do công vụ của người bị hại;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, theo quy định trên người nào có hành vi hủy hoại tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Anh H đã đập những chiếc bình cổ và sàn gỗ của nhà bạn thì giá trị thiệt hại là trên 2.000.000 đồng nên anh H có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hủy hoại tài sản của người khác. Mức phạt tù dành cho anh H như thế nào còn phụ thuộc vào mức độ hành vi, kết quả của cơ quan điều tra và quyết định thi hành án.

Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đập phá nhà của người khác không?

Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đập phá nhà của người khác không? (Hình từ Internet)

Đập phá nhà của người khác bị xử phạt hành chính như thế nào?

Theo Khoản 2, Điểm a Khoản 3 và Điểm c Khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau:

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;
e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Do đó, theo quy định trên người nào có hành vi đập phá nhà của người khác mà giá trị tài sản dưới 2.000.000 đồng thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật thực hiện và buộc phải khôi phục tài sản lại tình trạng ban đầu.

Đập phá nhà của người khác có trách nhiệm bồi thường như thế nào?

Căn cứ Điều 589 Bộ luật dân sự 2015 quy định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm như sau:

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:
1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
4. Thiệt hại khác do luật quy định.

Như vậy, người đập phá nhà của người khác sẽ có trách nhiệm bồi thường theo những quy định trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trách nhiệm hình sự

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp mới nhất về Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp pháp luật
Dùng xăng để đốt chết người khác có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Có truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người làm việc trong doanh nghiệp nhận hối lộ bằng tình dục?
Hỏi đáp pháp luật
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào khi cướp giật túi xách gây chết người?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không khi phòng vệ làm chết người?
Hỏi đáp pháp luật
Có truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người ngồi sau xe máy gây tai nạn giao thông hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Bị xử lý như thế nào nếu phạm tội mua bán trẻ em sơ sinh? Bị phạt bao nhiêu năm tù nếu mua bán người để lấy nội tạng?
Hỏi đáp pháp luật
Có thể bị truy cứu tội gì khi lái xe tải gây sập cầu?
Hỏi đáp pháp luật
Hành vi chém công an khi đang thực hiện công vụ bị phạt bao nhiêu năm tù?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với học sinh cấp 2 đánh nhau gây thương tích không?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi khi hôn môi người dưới 16 tuổi?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Trách nhiệm hình sự có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào