11:01 | 28/11/2022
Loading...

Có phải nộp lệ phí trước bạ nếu đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không?

Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có phải nộp lệ phí trước bạ? Việc khai và nộp lệ phí trước bạ khi doanh nghiệp đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Các đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ? Chào ban biên tâp, lúc trước tôi có mở một doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức là doanh nghiệp tư nhân. Đến nay, tôi muốn đổi tên và thay đổi loại hình doanh nghiệp sang loại hình công ty TNHH một thành viên để mở rộng kinh doanh. Ban biên tập cho tôi hỏi, việc tôi đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có phải nộp lệ phí trước bạ? Nếu có thì việc khai và nộp lệ phí trước bạ khi doanh nghiệp đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Mong ban biên tập tư vấn giúp tôi, tôi cảm ơn.

1. Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có phải nộp lệ phí trước bạ?

Tại Khoản 18 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về miễn lệ phí trước bạ như sau:

18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, tại Khoản 7 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BCT quy định về miễn lệ phí trước bạ như sau:

7. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 18 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.

Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm:

a) Đổi tên đồng thời thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp).

b) Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: điểm c khoản 2 Điều 202 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); điểm b khoản 1 Điều 203 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); điểm c khoản 1 Điều 204 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 205 của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ.

Theo như quy định nêu trên, thì nếu đổi tên và chuyển loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác, từ Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty hoặc từ Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn thì không được miễn lệ phí trước bạ.

Đối với trường hợp của bạn đổi tên và chuyển đổi loại doanh nghiệp từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì bạn được miễn lệ phí trước bạn theo quy định cua pháp luật.

2. Việc khai và nộp lệ phí trước bạ khi doanh nghiệp đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về khai và nộp lệ phí trước bạ khi doanh nghiệp đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như sau:

1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Theo đó, khi bạn đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thuộc các trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ thì việc khai và nộp lệ phí trước bạ được thực hiện theo quy định nêu trên.

3. Các đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ?

Tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

1. Nhà, đất.

2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

4. Thuyền, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Trên đây là các đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Lệ phí trước bạ

Nguyễn Hữu Vi

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào