11:29 | 25/11/2022
Loading...

Trong lúc tự vệ làm chết người thì truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Làm chết người trong lúc tự vệ thì truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào? Quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự? Quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác? Khi tôi đi làm về tôi có bị một nhóm 3 người chặn đường đánh tới tấp, do không chịu đựng nổi tôi đã đánh trả đối phương nhằm khiến họ đau và dừng viêc đánh đập tôi. Tuy nhiên, vì sự đánh trả của tôi mà một người trong số đó đã bị mất đà và ngã đập đầu xuống nền nhà mà chết. Vậy tôi sẽ bị truy cứu về tội gì ạ? Tôi có được hưởng tình tiết giảm nhẹ không? Câu hỏi của anh Thanh (Hải Phòng)

Làm chết người trong lúc tự vệ thì truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Theo Điều 128 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội vô ý làm chết người như sau:

Tội vô ý làm chết người
1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Tội vô ý là chết người được cấu thành bởi lỗi vô ý của người phạm tội với hậu quả chết người xảy ra. Trong trường hợp của bạn, bạn không có ý định tước đoạt tính mạng của người đó mà chỉ muốn tự vệ nhưng lại vô tình khiến đối phương tử vong. Theo hành vi và căn cứ nói trên, bạn sẽ bị truy tố về tội vô ý làm chết người.

Trong lúc tự vệ làm chết người thì truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Trong lúc tự vệ làm chết người thì truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?

Theo Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ như sau:

Các tình tiết giảm nhẹ
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Theo đó, bạn có thể được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại Điểm c Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 về phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

Người dưới 18 tuổi vô ý làm chết người thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?

Căn cứ Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này

Như vậy, theo quy định như trên, người dưới 18 tuổi phạm tội vô ý làm chết người vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Truy cứu trách nhiệm hình sự

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Truy cứu trách nhiệm hình sự
Truy cứu trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp mới nhất về Truy cứu trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp pháp luật
Bị phạt bao nhiêu tiền khi mặc trang phục CSGT livestream câu like?
Hỏi đáp pháp luật
Truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào đối với cô con gái mang xăng đến đốt nhà mẹ đẻ?
Hỏi đáp pháp luật
Trong lúc tự vệ làm chết người thì truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Xem phim sex có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào khi 15 tuổi đánh gãy mũi người khác vì mâu thuẫn trên mạng xã hội?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi điều khiển xe máy không có phanh gây ra tai nạn giao thông không?
Hỏi đáp pháp luật
12 tuổi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi trộm cắp tài sản không?
Hỏi đáp pháp luật
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào khi vận chuyển 470.000 USD qua biên giới?
Hỏi đáp Pháp luật
Rủ bạn bè đánh bài có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? Rủ bạn bè đánh bài không bị xử phạt vi phạm hành chính khi nào?
Hỏi đáp pháp luật
Đánh người khác nhưng gây chết người bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Truy cứu trách nhiệm hình sự có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào