13:33 | 22/11/2022
Loading...

Mức xử phạt với người có hành vi vứt thuốc lá bừa bãi tại nơi công cộng như thế nào?

Em có thấy nhiều người hút thuốc lá ở công viên rồi vứt tàn thuốc ở đó. Cho em hỏi những ngươi này có bị xử phạt hành chính vì hành vi này không? Xin cảm ơn!

Người vứt thuốc lá bừa bãi tại nơi công cộng bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau:

2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;
b) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển.

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Người có hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng sẽ bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng.

Vứt thuốc lá bừa bãi tại nơi công cộng (Hình từ Internet)

Vứt tàn thuốc lá sai quy định gây cháy dẫn đến thiệt hại 100 triệu đồng bị xử phạt như thế nào?

Tại Điều 51 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100.000.000 đồng;
b) Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%;
c) Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều này.

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt như sau:

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Người có hành vi vứt tàn thuốc sai quy định gây cháy dẫn đến thiệt hại 100.000.000 đồng sẽ bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Hút thuốc lá trong bệnh viện bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 11 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn như sau:

1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:
a) Cơ sở y tế;
b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;
d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.
2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:
a) Nơi làm việc;
b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;
c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.
3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện.

Căn cứ Điều 25 Nghị định 117/2020/NĐ-CP thì hành vi vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá như sau:

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật;
b) Không tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây tại nơi dành riêng cho người hút thuốc lá:
a) Không có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;
b) Không có dụng cụ chứa mẩu, tàn thuốc lá;
c) Không có biển báo tại vị trí phù hợp, dễ quan sát;
d) Không có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

Tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Bệnh viện cấm hút thuốc lá hoàn toàn cả trong nhà và trong khuôn viên. Do đó, người hút thuốc tại bệnh viện là hút tại địa điểm có quy định cấm, sẽ bị cảnh cáo và bị xử phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Thuốc lá

Tạ Thị Thanh Thảo

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Thuốc lá
Thuốc lá
Hỏi đáp mới nhất về Thuốc lá
Hỏi đáp pháp luật
Mức xử phạt với người có hành vi vứt thuốc lá bừa bãi tại nơi công cộng như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định xử lý thông tin Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá gửi cơ quan thuế như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định cục Thuế quyết toán tiền bán tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá với Chi cục Thuế như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định kết chuyển tồn tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá sản xuất tiêu thụ trong nước như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định quản lý tồn kho tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá sản xuất tiêu thụ trong nước như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định các trường hợp điều chuyển tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá trong cơ quan thuế như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định thông báo tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá không còn giá trị sử dụng như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định xuất tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá chuyển kho nội bộ như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về tiếp nhận và xử lý thông tin kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá theo Mẫu số 02/TEM?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về quản lý danh mục tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước như thế nào?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Thuốc lá có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào