10:49 | 19/11/2022
Loading...

Thời gian lao động nữ nghỉ thai sản thì có được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?

Thời gian lao động nữ nghỉ thai sản thì có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm? Thời gian nghỉ hằng năm của lao động nam và lao động nữ có sự khác nhau hay không? Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định như thế nào? Chào anh chị, cho em hỏi em vừa sinh em bé và đang được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội. Vợ chồng em đang tính trong năm nay sẽ xin nghỉ phép năm đưa cả nhà đi du lịch, em có nghe nói nếu là đủ 12 tháng thì mới được 12 ngày phép, vậy trong trường hợp em nghỉ thai sản thì thời gian đó có được coi là thời gian làm việc để được hưởng trọn 12 ngày phép năm không? Nhờ anh chị tư vấn, cảm ơn anh chị.  

1. Thời gian lao động nữ nghỉ thai sản thì có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?

Tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau:

1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Căn cứ theo quy định hiện hành, trong trường hợp lao động nữ nghỉ thai sản theo chế độ bảo hiểm xã hội thì thời gian này vẫn được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm nên bạn vẫn có thể được nghỉ 12 tháng theo quy định.

2. Thời gian nghỉ hằng năm của lao động nam và lao động nữ có sự khác nhau hay không?

Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về vấn đề nghỉ hằng năm của người lao động như sau:

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó, pháp luật không có sự phân biệt lao động nam, lao động nữ trong đối với vấn đề nghỉ hằng năm. Chính vì vậy, thời gian nghỉ hằng năm của lao động nam và lao động nữ sẽ giống nhau nếu cùng điều kiện làm việc.

3. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định như thế nào?

Tại Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Theo đó, cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt sẽ được thực hiện theo quy định trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thời gian làm việc

Huỳnh Minh Hân

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào