09:51 | 14/11/2022
Loading...

Cùng lúc nhận được giấy báo nhập học đại học và lệnh khám nghĩa vụ quân sự có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Chào ban biên tập, em vừa nhận được cùng lúc giấy báo nhập học và lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Ban biên tập cho em hỏi, việc cùng lúc nhận được giấy báo nhập học đại học và lệnh khám nghĩa vụ quân sự có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Cùng lúc nhận được giấy báo nhập học đại học và lệnh khám nghĩa vụ quân sự có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Tại khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
h) Dân quân thường trực.

Theo quy định nêu trên thì bạn phải làm xong thủ tục nhập học và đang học tập tại trường thì bạn mới được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Do đó đối với trường hợp của bạn vẫn phải đi nghĩa vụ quân sự.

Nghĩa vụ quân sự (Hình từ Internet)

Không đến khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bị phạt như thế nào?

Tại Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;
b) Đưa tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Nếu công dân không đến đúng thời gian và địa điểm khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Tại Điều 332 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Phạm tội trong thời chiến;
c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Người nào có hành vi không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm. Mức phạt phụ thuộc vào hậu quả của hành vi và quyết định của Tòa án.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Nguyễn Hữu Vi

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Hỏi đáp mới nhất về Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Hỏi đáp pháp luật
Ai sẽ có thẩm quyền quyết định việc tạm hoãn gọi nhập ngũ? Vừa mới ra tù có được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Hoãn nghĩa vụ quân sự mấy lần? Có công khai kết quả khám nghĩa vụ quân sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Đang bị quản chế có được đăng ký nghĩa vụ quân sự? Học trung tâm GDTX có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Sức khỏe loại 2 có phải đi nghĩa vụ quân sự không? Không đủ sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự thì được hoãn bao lâu?
Hỏi đáp pháp luật
Đã nghỉ học chỉ còn thẻ sinh viên thì làm sao để được hoãn nghĩa vụ quân sự?
Hỏi đáp pháp luật
Đi du học có được hoãn nghĩa vụ quân sự không? Có phải đăng ký nghĩa vụ tạm vắng không?
Hỏi đáp pháp luật
Sinh viên của trường đại học tư thục có được hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Đang học lên tiến sĩ có được hoãn đi bộ đội hay không? Có được khám tuyển nghĩa vụ quân sự nơi tạm trú?
Hỏi đáp pháp luật
Vợ đang mang bầu thì chồng có được tạm hoãn gọi nghĩa vụ quân sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Khi đang nợ môn có được tạm hoãn đi nghĩa vụ quân sự?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào