11:20 | 04/11/2022
Loading...

Bị phạt bao nhiêu tiền đối với hành vi mua bán dâm? Có truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi mua bán dâm?

Mua bán dâm bị phạt bao nhiêu tiền? Mua bán dâm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Người bán dâm biết mình bị HIV nhưng vẫn bán thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Chào Ban biên tập, em có vấn đề cần được giải đáp. Cách nhà em 5m mới có một quán karaoke mới bị công an bắt vì phát hiện ra có 3 cặp đang thực hiện hành vi mua bán dâm. Cho em hỏi với hành vi mua bán dâm thì bị xử lý như thế nào? Người bán dâm biết bản thân bị HIV nhưng vẫn bán thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, em cảm ơn.

1. Mua bán dâm bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại Điều 24 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi mua dâm như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm từ 02 người trở lên cùng một lúc.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Theo Điều 25 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi bán dâm như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi bán dâm.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp bán dâm cho 02 người trở lên cùng một lúc.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên:

Người mua dâm có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, tùy mức độ hành vi. Ngoài ra, người mua dâm còn bị tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

Người bán dâm có thể bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng, tùy mức độ hành vi. Ngoài ra, người bán dâm buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp mình có được từ việc đấy.

2. Mua bán dâm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 327 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điểm r Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội chứa mại dâm như sau:

1. Người nào chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Cưỡng bức mại dâm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chứa mại dâm 04 người trở lên;

đ) Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;

e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

c) Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tại Điều 329 Bộ luật hình sự 2015 quy định tội mua dâm người dưới 18 tuổi như sau:

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Mua dâm 02 lần trở lên;

b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Do đó, hành vi mua bán dâm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

Đối với người bán dâm, hiện nay vẫn chưa được pháp luật quy định về mức hình phạt cụ thể. Tuy nhiên, nếu người bán dâm có hành vi chứa mại dâm thì sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến mức phạt cao nhất là chung thân.

Đối với người mua dâm thì chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi mua dâm người dưới 18 tuổi. Người phạm tội này có thể bị đi tù lên đến 15 năm.

Nhưng số năm tù của người phạm tội bán dâm có hành vi chứa mại dâm, mua dâm sẽ phụ thuộc vào mức độ hành vi, kết quả của cơ quan điều tra và quyết định thi hành án của tòa.

3. Người bán dâm biết mình bị HIV nhưng vẫn bán thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Theo Điều 149 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội cố ý truyền HIV cho người khác như sau:

1. Người nào cố ý truyền HIV cho người khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

c) Đối với người dưới 18 tuổi;

d) Đối với từ 02 người đến 05 người;

đ) Lợi dụng nghề nghiệp;

e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

b) Đối với 06 người trở lên;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, theo quy định trên người bán dâm biết bản thân mình nhiễm HIV nhưng vẫn bán thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội cố ý truyền HIV cho người khác. Người phạm tội này có hình phạt tù cao nhất là chung thân.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trách nhiệm hình sự

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp mới nhất về Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp pháp luật
Dùng xăng để đốt chết người khác có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Có truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người làm việc trong doanh nghiệp nhận hối lộ bằng tình dục?
Hỏi đáp pháp luật
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào khi cướp giật túi xách gây chết người?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không khi phòng vệ làm chết người?
Hỏi đáp pháp luật
Có truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người ngồi sau xe máy gây tai nạn giao thông hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Bị xử lý như thế nào nếu phạm tội mua bán trẻ em sơ sinh? Bị phạt bao nhiêu năm tù nếu mua bán người để lấy nội tạng?
Hỏi đáp pháp luật
Có thể bị truy cứu tội gì khi lái xe tải gây sập cầu?
Hỏi đáp pháp luật
Hành vi chém công an khi đang thực hiện công vụ bị phạt bao nhiêu năm tù?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với học sinh cấp 2 đánh nhau gây thương tích không?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi khi hôn môi người dưới 16 tuổi?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Trách nhiệm hình sự có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào