10:13 | 08/10/2022
Loading...

Viên chức sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày khi kết hôn?

Khi kết hôn, viên chức sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày? Chào anh chị, em năm nay 25 tuổi, đang là viên chức tại một bệnh viện công ở Thành phố Hồ Chí Minh. Sắp tới em dự định sẽ kết hôn. Anh chị cho em hỏi nếu em kết hôn thì em được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày? Nhờ anh chị tư vấn, cảm ơn anh chị đã hỗ trợ.

1. Khi kết hôn, viên chức sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?

Tại Điều 13 Luật viên chức 2010 có quy định quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau:

1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Theo đó, trong trường hợp viên chức nghỉ việc để kết hôn thì sẽ được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương.

2. Người nước ngoài có được đăng ký dự tuyển viên chức ở Việt Nam?

Tại Điều 22 Luật viên chức 2010 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 12 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức như sau:

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;

c) Có đơn đăng ký dự tuyển;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

Căn cứ theo quy định trên, cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam mới có thể được đăng ký dự tuyển viên chức. Chính vì vậy, người nước ngoài không thể đăng ký dự tuyển viên chức.

3. Những việc nào viên chức không được làm?

Tại Điều 19 Luật viên chức 2010 có quy định về những việc viên chức không được làm như sau:

1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.

2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.

3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.

5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, viên chức không được làm những việc được liệt kê như trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Kết hôn

Huỳnh Minh Hân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Kết hôn
Kết hôn
Hỏi đáp mới nhất về Kết hôn
Hỏi đáp pháp luật
Có bắt buộc theo tôn giáo của chồng khi kết hôn không?
Hỏi đáp pháp luật
Con ruột và con riêng có được kết hôn hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Trong thời gian ly thân mà qua lại với người khác có xem là vi phạm pháp luật không?
Hỏi đáp pháp luật
Có vi phạm việc kết hôn trong phạm vi ba đời không nếu em trai chồng kết hôn với em gái vợ?
Hỏi đáp pháp luật
Khi kết hôn nhiều lần thì người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương nhiều lần không?
Hỏi đáp pháp luật
Viên chức sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày khi kết hôn?
Hỏi đáp pháp luật
Có thai trước khi kết hôn thì đứa con có được xem là con chung của vợ chồng?
Hỏi đáp pháp luật
Con riêng của vợ kết hôn với con riêng của chồng có trái pháp luật không?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị cấm khi sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn không?
Hỏi đáp pháp luật
Có phải là tài sản chung của vợ chồng không khi quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Kết hôn có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào