15:36 | 05/10/2022
Loading...

Doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào khi kê khai khống vốn điều lệ?

Doanh nghiệp kê khai khống vốn điều lệ bị xử phạt như thế nào? Có liệt kê vốn điều lệ trong Điều lệ công ty không? Chào Ban biên tập, em có vấn đề cần được giải đáp. Em là sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, em đang tìm hiểu về các loại hình doanh nghiệp. Thì theo như em tìm hiểu khi thành lập doanh nghiệp là phải có kê khai vốn điều lệ. Em thắc mắc là nếu như doanh nghiệp kê khai khống vốn điều lệ thì bị xử phạt như thế nào ạ? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, em cảm ơn.

1. Doanh nghiệp kê khai khống vốn điều lệ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.

4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.

7. Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.

Tại Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định vi phạm về kê khai vốn điều lệ như sau:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền:

2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

Như vậy, theo quy định trên việc kê khai khống vốn điều lệ là hành vi bị nghiêm cấm. Nếu doanh nghiệp nào có hành vi kê khai khống vốn điều lệ thì có thể bị xử phạt lên đến 100.000.000 đồng. Số tiền phạt phụ thuộc vào giá trị vốn bị khai khống. Ngoài ra, doanh nghiệp buộc phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp.

2. Có liệt kê vốn điều lệ trong Điều lệ công ty không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Do đó, theo quy định trên trong nội dung của Điều lệ công ty thì có bao gồm vốn điều lệ.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Vốn điều lệ

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ
Hỏi đáp mới nhất về Vốn điều lệ
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về vốn điều lệ Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Có cần phải góp vốn vào hợp tác xã khi trở thành thành viên của hợp tác xã không?
Hỏi đáp pháp luật
Pháp luật có cho phép hộ gia đình kinh doanh mua bán vàng miếng không?
Hỏi đáp pháp luật
Chủ tịch hợp tác xã có thể quyết định tăng giảm vốn điều lệ của hợp tác xã không?
Hỏi đáp pháp luật
Đề nghị tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn có hồ sơ như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Đề nghị tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi có hồ sơ như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Cần bao nhiêu vốn điều lệ để thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Hỏi đáp pháp luật
Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên đối với các công ty con do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ?
Hỏi đáp pháp luật
Doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào khi kê khai khống vốn điều lệ?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về quan hệ giữa PVN với các đơn vị trực thuộc, đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Vốn điều lệ có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào