13:52 | 23/09/2022
Loading...

Có còn được hoãn nghĩa vụ quân sự khi sinh viên ra trường sớm hay không?

Sinh viên ra trường sớm có còn được hoãn nghĩa vụ quân sự hay không? Ai có thẩm quyền quyết định tạm hoãn tham gia nghĩa vụ quân sự? Điều kiện xuất ngũ khi tham gia nghĩa vụ quân sự? Chào anh chị, cho em hỏi em đang là sinh viên năm 3 tại một trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Năm nay em sẽ ra trường vì em đã hoàn thành toàn bộ chương trình học, anh chị cho em hỏi nếu em ra trường sớm ở năm 3 thì em có còn được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đến hết năm 4 như các bạn khác hay không? Nhờ anh chị tư vấn, cảm ơn anh chị đã hỗ trợ.

1. Sinh viên ra trường sớm có còn được hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?

Tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 có quy định về trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

h) Dân quân thường trực.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Theo đó, trong trường hợp bạn ra trường sớm hơn so với kế hoạch thì bạn sẽ vẫn được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đến hết thời gian khóa học. Sau thời gian này, bạn có thể tham gia nghĩa vụ quân sự.

2. Ai có thẩm quyền quyết định tạm hoãn tham gia nghĩa vụ quân sự?

Tại Điều 42 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền quyết định tạm hoãn tham gia nghĩa vụ quân sự.

3. Điều kiện xuất ngũ khi tham gia nghĩa vụ quân sự?

Căn cứ Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về điều kiện xuất ngũ khi tham gia nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này.

Như vậy, nếu đáp ứng được các điều kiện trên thì sẽ được xuất ngũ khi tham gia nghĩa vụ quân sự.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Nghĩa vụ quân sự

Huỳnh Minh Hân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Nghĩa vụ quân sự
Nghĩa vụ quân sự
Hỏi đáp mới nhất về Nghĩa vụ quân sự
Hỏi đáp pháp luật
Gia đình có 3 anh em thì đi nghĩa vụ quân sự mấy người? Người theo đạo Công giáo có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Đi nghĩa vụ quân sự có được nghỉ phép để về quê ăn tết không?
Hỏi đáp pháp luật
Thiếu một bên tinh hoàn đi khám nghĩa vụ quân sự thuộc sức khỏe loại mấy?
Hỏi đáp pháp luật
Bị thoát vị đĩa đệm đi khám nghĩa vụ quân sự thuộc sức khỏe loại mấy?
Hỏi đáp pháp luật
Khi đang đi nghĩa vụ quân sự, tứ thân phụ mẫu mất thì có được về nhà?
Hỏi đáp pháp luật
Doanh nghiệp không nhận lại người lao động trở lại làm việc khi xuất ngũ bị xử phạt hành chính như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Bàn tay có 6 ngón thuộc sức khỏe loại gì khi đi khám nghĩa vụ quân sự?
Hỏi đáp pháp luật
Thời gian đi nghĩa vụ quân sự có được tính hưởng phụ cấp thâm niên không?
Hỏi đáp pháp luật
Có phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đi nghĩa vụ quân sự hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Công dân nam đeo khuyên tai có đi nghĩa vụ quân sự không?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Nghĩa vụ quân sự có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào