10:10 | 16/09/2022
Loading...

Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương khi mẹ kế mất không?

Mẹ kế mất người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương không? Người lao động chưa thành niên có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương? Người lao động nghỉ tết âm lịch 7 ngày thì có được hưởng nguyên lương không? Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Mẹ kế của tôi mất vào ngày 13/9, tôi nghỉ vài ngày trên công ty để lo đám tang cho mẹ. Cho tôi hỏi trường hợp mẹ kế mất thì tôi có được nghỉ hưởng nguyên lương không? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

1. Mẹ kế mất người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương không?

Tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2015 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, hiện nay vẫn chưa có quy định nào về việc mẹ kế mất thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mà chỉ có cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi và mẹ nuôi mất thì người lao động được nghỉ 3 ngày và hưởng nguyên lương 3 ngày đó. Trường hợp của bạn thì mẹ kế của bạn mất thì bạn được nghỉ nhưng không hưởng nguyên lương.

2. Người lao động chưa thành niên có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương?

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau:

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Do đó, theo quy định trên người lao động chưa thành niên sẽ có 14 ngày nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương nếu như người lao động đấy làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động.

3. Người lao động nghỉ tết âm lịch 7 ngày thì có được hưởng nguyên lương không?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau:

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo đó, theo quy định trên người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương trong dịp tết âm lịch là 5 ngày. Nếu người lao động nghỉ tết âm lịch 7 ngày thì sẽ được hưởng nguyên lương 5 ngày còn 2 ngày còn lại là nghỉ không lương.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Lương

Vũ Thiên Ân

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào