16:39 | 07/09/2022
Loading...

Sử dụng lợi nhuận từ dự án đầu tư nước ngoài để tăng vốn đầu tư hay không?

Có được sử dụng lợi nhuận từ dự án đầu tư nước ngoài để tăng vốn đầu tư hay không? Chuyển lợi nhuận về nước từ dự án đầu tư trong thời hạn bao lâu? Điều kiện để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài? Chào anh/chị, công ty của tôi có dự án đầu tư ở nước ngoài, nay dự án có sinh lời và công ty không có dự định chuyển vốn đầu tư về Việt Nam mà sử dụng để tăng vốn đầu tư cho dự án này thì có được không?

1. Có được sử dụng lợi nhuận từ dự án đầu tư nước ngoài để tăng vốn đầu tư hay không?

Căn cứ Điều 67 Luật Đầu tư 2020 có quy định về sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài như sau:

1. Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;

b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;

c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 63 của Luật này đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 61 của Luật này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Như vậy, theo quy định như trên, công ty của bạn có quyền sử dụng lơi nhuận từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn đầu tư cho dự án này.

2. Chuyển lợi nhuận về nước từ dự án đầu tư trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ Điều 68 Luật Đầu tư 2020 có quy định về chuyển lợi nhuận về nước như sau:

1. Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại Điều 67 của Luật này, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.

2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 2 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo đó, công ty của bạn phải chuyển lợi nhuận về nước trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

3. Điều kiện để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài?

Căn cứ Điều 66 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:

1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 65 của Luật này.

2. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sẽ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định như trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Dự án đầu tư

Mạc Duy Văn

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Dự án đầu tư
Dự án đầu tư
Hỏi đáp mới nhất về Dự án đầu tư
Hỏi đáp pháp luật
Xử phạt hành vi không thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp pháp luật
Pháp luật hiện hành quy định các tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Có cần thông báo cho cơ quan nhà nước khi ngừng hoạt động của dự án đầu tư do sự kiện bất khả kháng?
Hỏi đáp pháp luật
Thanh toán dự án đầu tư tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước cần những giấy tờ gì?
Hỏi đáp pháp luật
Phân bổ vốn hàng năm cho dự án đầu tư tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được kiểm tra như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do TTCP quyết định chủ trương đầu tư việc tạm ứng, thanh toán vốn trong năm kế hoạch?
Hỏi đáp pháp luật
Dự án đầu tư tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Sử dụng lợi nhuận từ dự án đầu tư nước ngoài để tăng vốn đầu tư hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Tổng thời gian hoạt động của dự án đầu tư có thể ngừng quá 12 tháng không
Hỏi đáp pháp luật
Tài liệu bảo trì sản phẩm của dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có nội dung như thế nào?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Dự án đầu tư có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào