15:08 | 05/09/2022
Loading...

Tem bưu chính Việt Nam sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính phải do ai phát hành?

Tem bưu chính Việt Nam phải do ai phát hành mới được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính? Sử dụng tem bưu chính Việt Nam đã có dấu hủy để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính bị phạt bao nhiêu tiền? Chào Ban biên tập, em có vấn đề cần được giải đáp. Em có vài chiếc tem bưu chính của Việt Nam, em nghe nói là có thể sử dụng tem đấy để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính. Nhưng em thắc mắc là có điều kiện gì đối với tem bưu chính để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính không chẳng hạn như do ai phát hành thì mới được sử dụng? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, em cảm ơn.

1. Tem bưu chính Việt Nam phải do ai phát hành mới được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính?

Tại Điều 17 Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định sử dụng tem bưu chính Việt Nam như sau:

1. Tem bưu chính Việt Nam được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Do Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành;

b) Không bị cấm lưu hành;

c) Chưa có dấu hủy;

d) Còn nguyên vẹn.

2. Tem bưu chính đặc biệt trong thời hạn cung ứng, tem bưu chính phổ thông phải được bán trên mạng bưu chính công cộng theo đúng giá in trên mặt tem, trừ trường hợp tem bưu chính có dấu hủy.

3. Tem bưu chính đặc biệt hết thời hạn cung ứng vẫn có giá trị sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính.

4. Việc thu hồi và xử lý tem bưu chính đặc biệt hết thời hạn cung ứng được thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Việc in tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm phải sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (Specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp-phích.

Như vậy, theo quy định trên tem bưu chính Việt Nam phải được do Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành thì mới được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính.

Những chiếc tem bưu chính Việt Nam mà bạn có được ngoài điều kiện về cơ quan ban hành thì bạn nên lưu ý thêm những điều kiện còn lại để tránh trường hợp vi phạm và bị xử phạt.

2. Sử dụng tem bưu chính Việt Nam đã có dấu hủy để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 14 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định vi phạm các quy định về tem bưu chính như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong việc thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng tem bưu chính Việt Nam đã có dấu hủy;

b) Sử dụng tem bưu chính Việt Nam không còn nguyên vẹn.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tem bưu chính Việt Nam bị cấm lưu hành.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tem bưu chính nước ngoài để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trong nước và dịch vụ bưu chính quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu không phù hợp đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

b) Bán tem bưu chính Việt Nam trên mạng bưu chính công cộng trong thời hạn cung ứng không đúng giá in trên mặt tem, trừ trường hợp tem bưu chính có dấu hủy;

c) Bán tem bưu chính đặc biệt đã hết thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng, trừ trường hợp đã mua lại;

d) Lưu hành tem bưu chính Việt Nam không có quyết định phát hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Tổ chức trưng bày, triển lãm tem bưu chính không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) In tem bưu chính Việt Nam trên các ấn phẩm mà không sử dụng tem bưu chính có in chữ “tem mẫu” (specimen) hoặc tem bưu chính có dấu hủy, trừ trường hợp in phóng to gấp nhiều lần dưới dạng pa-nô, áp phích;

g) Lưu trữ tem bưu chính Việt Nam, hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam không đúng quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính nước ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theo thông báo của cơ quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các hiệp hội sưu tập tem;

b) In tem bưu chính Việt Nam không đúng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không lưu trữ tem bưu chính Việt Nam, hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam.

Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Điểm b và c Khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền:

3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Do đó, sử dụng tem bưu chính Việt Nam đã có dấu hủy để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính thì cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng, còn đối với tổ chức thì bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Dịch vụ

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Dịch vụ
Dịch vụ
Hỏi đáp mới nhất về Dịch vụ
Hỏi đáp pháp luật
Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với hộ gia đình bị tạm dừng hỗ trợ và đưa ra khỏi danh sách như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Phương thức thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để kết nối thông tin từ đất liền ra đảo? 
Hỏi đáp pháp luật
Đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại do thương nhân thực hiện thì mức giảm giá tối đa là bao nhiêu?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về tư vấn và dịch vụ khuyến nông là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Các doanh nghiệp viễn thông có những trách nhiệm gì trong việc thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Kinh phí thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có nguyên tắc tạm ứng, thanh toán như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được báo cáo như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Lập kế hoạch, dự toán hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có biểu mẫu như thế nào?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Dịch vụ có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào