10:16 | 18/08/2022
Loading...

Trong việc thực hiện kết luận thanh tra trong Công an nhân dân trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận như thế nào?

Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như thế nào? Trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công an nhân dân trong việc thực hiện kết luận thanh tra như thế nào? Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như thế nào? Nhờ anh/chị tư vấn!

1. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 29/2019/TT-BCA trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như sau:

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra hoặc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra có trách nhiệm:

a) Xem xét xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý trực tiếp; áp dụng các biện pháp theo quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP;

b) Yêu cầu, kiến nghị đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP;

c) Tổ chức việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công an nhân dân trong việc thực hiện kết luận thanh tra và xử lý kịp thời kết quả theo dõi, đôn đốc, kiểm tra theo quy định tại Chương III Thông tư này.

2. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công an quyết định, yêu cầu, kiến nghị và tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều này.

2. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công an nhân dân trong việc thực hiện kết luận thanh tra như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 29/2019/TT-BCA trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công an nhân dân trong việc thực hiện kết luận thanh tra như sau:

1. Sau khi nhận được kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan trong Công an nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan trong Công an nhân dân có trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý sai phạm về hành chính, kinh tế; xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an có hành vi vi phạm; khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, hoàn thiện chính sách, pháp luật theo quy định tại các Điều 11, 12 và 13 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP.

3. Đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công an nhân dân có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP.

4. Đối tượng thanh tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công an nhân dân có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về Thanh tra Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư 29/2019/TT-BCA trách nhiệm của Thủ trưởng Công an quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như sau:

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thủ trưởng Công an quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, xử lý hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra theo quy định tại các Điều 15 và 16 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP.

2. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, xử lý hành vi vi phạm của đối tượng thanh tra.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trách nhiệm

Nguyễn Thị Kim Dung

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Trách nhiệm
Trách nhiệm
Hỏi đáp mới nhất về Trách nhiệm
Hỏi đáp pháp luật
Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 có mục tiêu như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm gì trong thực hiện quyết định về việc thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong việc kết hợp kinh tế xã hội với quốc phòng và kết hợp quốc phòng với kinh tế xã hội ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong Bộ Quốc phòng có trách nhiệm gì?
Hỏi đáp pháp luật
Trong thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021 - 2025 thì trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn?
Hỏi đáp pháp luật
Trong thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021 - 2025 thì trách nhiệm của Bộ Y tế là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của UBND các tỉnh trong đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn 2022-2025?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông trong định danh và xác thực điện tử?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc?
Hỏi đáp pháp luật
Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả có trách nhiệm gì?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Trách nhiệm có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào