11:02 | 02/08/2022
Loading...

Có quyền được yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình khi là thành viên của công ty TNHH không?

Thành viên của công ty TNHH có quyền được yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình không? Thành viên của Công ty TNHH chết thì người thừa kế của người đó có phải là thành viên của công ty không? Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề này cần được giải đáp. Tôi hiện tại là thành viên của công ty TNHH H. Tôi đã bỏ phiếu không tán thành đối với việc tổ chức lại công ty trong buổi họp hội đồng thành viên. Giờ tôi có quyền được yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của tôi không? Rất mong được Ban biên tập giải đáp vấn đề này, tôi cảm ơn!

1. Thành viên của công ty TNHH có quyền được yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình không?

Tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

2. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

4. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.

Như vậy, khi bạn đã bỏ phiếu không tán thành việc tổ chức lại công ty trong buổi họp Hội đồng thành viên thì bạn có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của bạn.

2. Thành viên của Công ty TNHH chết thì người thừa kế của người đó có phải là thành viên của công ty không?

Theo Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.

2. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.

3. Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.

4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.

Do đó, với trường hợp thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chết thì người thừa kế theo di chúc của người đó sẽ trở thành thành viên của công ty.

Trân trọng!

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào