11:12 | 25/07/2022
Loading...

Kết hôn đồng giới pháp luật Việt Nam có cấm không?

Pháp luật Việt Nam có cấm kết hôn đồng giới không? Có kết hôn với người chuyển giới được không? Chào Ban biên tập, em có vấn đề này cần được giải đáp. Khái niệm người đồng giới bây giờ đã không còn quá xa lạ với chúng ta. Số lượng người đồng giới không phải càng ngày càng tăng lên mà là do xã hội ngày một có cái nhìn nhận thoáng hơn nên mức độ come out của cộng đồng LGBTQ+ cũng càng cao lên. Em cũng biết là trên thế giới cũng đã có vài đất nước hợp thức hóa hôn nhân đồng giới chẳng hạn như Mỹ, Pháp, Úc,… Vậy cho em hỏi pháp luật Việt Nam có cấm kết hôn giữa những người đồng giới không ạ? Rất mong được Ban biên tập giải đáp vấn đề này, em xin chân thành cảm ơn.

Pháp luật Việt Nam có cấm kết hôn đồng giới không?

Tại Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích từ ngữ như sau:

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.

3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.

5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, hiện tại pháp luật Việt không có quy định nào là cấm kết hôn đồng giới cả chỉ là không thừa nhận mối quan hệ hôn nhân đó. Pháp luật Việt Nam hiện tại chỉ công nhận mối quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ tức là khác giới.

Có kết hôn với người chuyển giới được không?

Căn cứ Điều 37 Bộ luật dân sự 2015 quy định chuyển đổi giới tính như sau:

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Do đó, sau khi đã chuyển giới người đó đăng ký thay đổi hộ tịch thì lúc đó sẽ có toàn bộ quyền nhân thân phù hợp với giới tính của họ bao gồm cả quyền kết hôn. Pháp luật Việt Nam cũng chỉ công nhận mối quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ như đã nêu trên thì việc kết hôn với người chuyển giới cũng được coi là kết hôn với người khác giới.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Kết hôn

Vũ Thiên Ân

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào