16:27 | 15/06/2022
Loading...

Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú?

Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú là ở đâu? Phân biệt nơi thường trú và nơi tạm trú theo quy định mới? Điều kiện đăng ký tạm trú theo luật mới?    

Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú là ở đâu?

Nhờ tư vấn quy định về nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú theo luật mới nhất.

Trả lời:

Điều 19 Luật Cư trú 2020 quy định nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú như sau:

1. Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.

2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.

3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin.

5. Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin.

6. Trường hợp có thay đổi thông tin về cư trú thì công dân phải khai báo lại với cơ quan đăng ký cư trú để rà soát, điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; khi đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Phân biệt nơi thường trú và nơi tạm trú theo quy định mới

Phân biệt nơi thường trú và nơi tạm trú theo quy định mới. Nhờ tư vấn.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 8, 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định:

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Điều kiện đăng ký tạm trú theo luật mới

Nhờ tư vấn điều kiện đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất.

Trả lời:

Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Nơi cư trú của người không có nơi thường trú nơi tạm trú

Huỳnh Minh Hân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Nơi cư trú của người không có nơi thường trú nơi tạm trú
Nơi cư trú của người không có nơi thường trú nơi tạm trú
Hỏi đáp mới nhất về Nơi cư trú của người không có nơi thường trú nơi tạm trú
Hỏi đáp pháp luật
Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú theo luật mới
Hỏi đáp pháp luật
Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Nơi cư trú của người không có nơi thường trú nơi tạm trú có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào