Tội cố ý bỏ thương binh, tử sỹ theo Bộ luật Hình sự 2015

Tội cố ý bỏ thương binh, tử sỹ được quy định như thế nào theo Bộ luật Hình sự 2015? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Minh Thùy, sống tại Tp.HCM. Hiện nay tôi đang làm việc trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi hình phạt áp dụng đối với người phạm tội cố ý bỏ thương binh, tử sỹ theo Bộ luật Hình sự 2015 là gì? Điều luật nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)  

Theo quy định tại Điều 417 Bộ luật Hình sự 2015 (có hiệu lực 01/01/2018) thì:

1. Người nào có trách nhiệm mà cố ý bỏ thương binh, tử sĩ tại trận địa hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh dẫn đến không tìm thấy thương binh, tử sỹ hoặc thương binh bị chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Đối với 02 thương binh hoặc 02 tử sỹ trở lên.

Như vậy, Xâm phạm đến quan hệ về trách nhiệm, nghĩa vụ của quân nhân trong chiến đấu đối với thương binh, tử sĩ, xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của thương binh và quyền lợi của tử sĩ.

Hành vi cố ý bỏ thương binh, tử sỹ là hành vi bỏ thương binh, tử sĩ tại trận địa, nghĩa là không mang thương binh, tử sĩ ra khỏi vùng chiến sự về nơi an toàn hoặc không chôn cất các tử sĩ mặc dù có đủ điều kiện thực hiện, hoặc không thông báo cho những người có trách nhiệm biết để đưa thương binh, tử sĩ ra khỏi trận địa khi có đủ điều kiện.

Hình phạt áp dụng: Tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm hoặc phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Trên đây là nội dung tư vấn về tội cố ý bỏ thương binh, tử sỹ. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ luật Hình sự 2015.

Trân trọng! 

Hỏi đáp mới nhất
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

0 lượt xem
Hỏi đáp pháp luật mới nhất
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào