10:27 | 12/07/2017
Loading...

Hình phạt áp dụng đối với tội tàng trữ tiền giả theo Bộ Luật hình sự 2015

Hình phạt áp dụng đối với tội tàng trữ tiền giả được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015? Xin chào quý cơ quan. Tôi tên là Nguyễn Trần Minh Anh, sống tại Tp.HCM. Tôi có theo dõi tin tức và được biết Bộ Luật hình sự 2015 vừa chính thức được thông qua gần đây và sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2018. Nhờ quý cơ quan tư vấn giúp tôi một số nội dung liên quan đến tội tàng trữ tiền giả theo luật mới này, cụ thể là dấu hiệu pháp lý, hình phạt áp dụng của tội này. Mong nhận được câu trả lời từ quý cơ quan. Tôi xin chân thành cảm ơn. (0905***) 

Theo quy định tại Điều 207 Bộ Luật hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2018) thì:

1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thứ nhất, dấu hiệu pháp lý của tội tàng trữ tiền giả:

Khách thể: Hành vi phạm tội đã xâm phạm đến quy định của Nhà nước về quản lý tiền tệ.

Chủ thể: Chủ thể của tội phạm này là chủ thể thường, là bất kỳ ai có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Mặt khách quan: Người phạm tội thực hiện hành vi cất giữ, cất giấu bất hợp pháp tiền giả ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích trao đổi, mua bán. Điều luật quy định đầy đủ bốn hành vi cụ thể là làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. Nếu người phạm tội thực hiện đầy đủ bốn hành vi này thì sẽ định tội danh có đầy đủ các hành vi nêu trên. Nếu không thực hiện đầy đủ thì định tội danh tương ứng với hành vi mà người phạm tội thực hiện.

Mặt chủ quan: Tội phạm thực hiện với lỗi cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật, mong muốn cho hậu quả xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.

Động cơ của người phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm, nhưng chủ yếu vì động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác. Tuy không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm nhưng việc xác định động cơ phạm tội có ý nghĩa rất lớn đối với việc quyết định hình phạt. 

Thứ hai, hình phạt áp dụng:

Đối với trường hợp thuộc cấu thành cơ bản: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Đối với trường hợp thuộc cấu thành tăng nặng: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là nội dung tư vấn về tội tàng trữ tiền giả. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015.

Trân trọng! 

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào