10:35 | 29/11/2016
Loading...

Mua hàng không trả tiền có phạm tội lừa đảo không?

Tôi có bán 2 gốc cây đinh lăng trị giá 1 triệu đồng. Người mua hứa qua ngày sau trả tiền nhưng tôi đợi cả 3 tuần rồi mà người mua không quay lại trả tiền. Tôi đã có liên lạc qua số điện thoại nhưng tắt máy, ra đến nhà thì lẩn tránh tôi. Trong trường hợp này tôi nên làm như thế nào, giải quyết làm sao? Người mua đó có phạm tội lừa đảo không? Tôi có thể làm đơn để tôi gửi lên công an giải quyết được không? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn!

Tại Điều 140 Bộ luật hình sự 1999 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây  chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian  dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

  b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó  vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b)  Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.'

Như thông tin bạn cung cấp, bạn có bán 2 gốc cây đinh lăng trị giá 1triệu đồng. Người mua hứa qua ngày sau trả tiền nhưng bạn đợi cả 3 tuần rồi mà người mua không quay lại trả tiền. Bạn đã có liên lạc qua số điện thoại nhưng tắt máy, ra đến nhà thì người này lẩn tránh. Như vậy, người này có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tuy nhiên với số tiền 1 triệu đồng thì người này chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với trường hợp người này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc trước đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản thì người mua đinh lăng của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Do đó bạn cần làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an cấp huyện nơi người mua đinh lăng cư trú để cơ quan công an thực hiện nhiệm vụ điều tra, xác minh vụ việc. Nếu có đủ cấu thành tội phạm, người này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 140 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Nếu không đủ cấu thành tội phạm, người này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác.

Trên đây là tư vấn về xử phạt hành vi mua hàng không trả tiền. Bạn nên tham khảo chi tiết Bộ luật hình sự 1999 để nắm rõ quy định này.

Trân trọng!

Thư Viện Pháp Luật

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào