Trình tự, thủ tục trưng dụng đất

Trình tự, thủ tục trưng dụng đất được pháp luật quy định như thế nào?

Nghị định số43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định trình tự, thủ tục trưng dụng đất như sau:

“Điều 67. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất

1. Quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;

b) Tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;

c) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng;

d) Mục đích, thời hạn trưng dụng đất;

đ) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng;

e) Thời gian bàn giao đất trưng dụng.

2. Việc hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng;

b) Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định sau đây:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới hành chính của nhiều đơn vị hành chính cấp huyện.

4. Thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban;

b) Các thành viên thuộc các cơ quan tài nguyên và môi trường, tài chính và các thành viên khác có liên quan;

c) Đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;

d) Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;

đ) Các thành viên là đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

e) Đại diện của người có đất trưng dụng.”

Bạn có thể tham khảo một số nội dung liên quan tại Nghị định để tìm hiểu thêm thông tin.

Trưng dụng đất
Hỏi đáp mới nhất về Trưng dụng đất
Hỏi đáp Pháp luật
Những ai có thẩm quyền trưng dụng đất theo Luật Đất đai 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Bổ sung trường hợp bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất theo Luật Đất đai 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Quyết định trưng dụng đất được thể hiện dưới hình thức nào? Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được thực hiện như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Phân biệt thu hồi đất và trưng dụng đất?
Hỏi đáp Pháp luật
Người có đất trưng dụng được nhà nước bồi thường thiệt hại như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Trưng dụng đất thì người chủ đất có còn quyền sở hữu quyền sử dụng đất không?
Hỏi đáp pháp luật
Trình tự, thủ tục trưng dụng đất
Hỏi đáp pháp luật
Hành vi vi phạm quy định về trưng dụng đất
Hỏi đáp pháp luật
Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất
Hỏi đáp pháp luật
Trưng dụng đất được quy định như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Trưng dụng đất
Thư Viện Pháp Luật
338 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Trưng dụng đất
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào