|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/TT-BKHCN
|
Hà
Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 295/2025/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
THI HÀNH LUẬT VIỄN THÔNG VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn
thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động
viễn thông công ích;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn
thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động
viễn thông công ích.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
về lập dự toán, quy trình, trình tự thực hiện, biểu mẫu sử dụng trong hoạt động
viễn thông công ích được quy định tại khoản 7 Điều 7, khoản 7 Điều
8, khoản 4 Điều 9, khoản 8 Điều 10, khoản 8 Điều 11, khoản 7
Điều 12, điểm b khoản 3 Điều 13, khoản 7 Điều 15, khoản 6 Điều
16, khoản 8 Điều 19, khoản 6 Điều 23, khoản 5 Điều 24, điểm a khoản 3 Điều 31, điểm b khoản 4 Điều 32 và khoản 6 Điều 33 của
Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động
viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
(sau đây viết tắt là Nghị định số 295/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước
ở Trung ương, địa phương.
2. Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam.
3. Các doanh nghiệp viễn
thông.
4. Các tổ chức, cá nhân
trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt
Nam.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Doanh nghiệp được hỗ
trợ là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có đề xuất dự toán bằng
văn bản và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam.
2. Cơ quan
chuyên môn là cơ quan nhà nước tại địa phương được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao nhiệm vụ xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông phổ cập và hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định.
3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng
viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập là việc doanh nghiệp viễn
thông đầu tư để bảo đảm yêu cầu về phổ cập dịch vụ, phù hợp với thiết kế tiêu
chuẩn công trình viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. LẬP DỰ
TOÁN, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CÔNG ÍCH
Điều 4. Lập
dự toán, quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch
vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng
1. Việc lập dự toán đặt
hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, quy trình đặt hàng thực hiện theo quy
định tại khoản 4, khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được lập cho từng doanh
nghiệp tương ứng phù hợp với hướng dẫn thực hiện chương trình theo từng thời kỳ.
2. Căn cứ lập dự toán đặt
hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Kế hoạch thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ phê duyệt;
c) Báo cáo đề xuất của
doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại các khu vực được hỗ trợ
cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập; trong đó bao gồm: Danh sách địa bàn, khu vực
cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dự kiến kinh phí của từng hạng mục công
trình phù hợp với thiết kế tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành,
thuyết minh dự toán. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác
số liệu báo cáo;
d) Thời gian thực hiện:
Thuyết minh rõ thời gian thực hiện theo từng nội dung, nhiệm vụ cụ thể phù hợp
với kế hoạch thực hiện chương trình.
3. Nội dung dự toán đặt
hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP
trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung
cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:
a) Các khoản chi phí cung
cấp dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm
d khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
b) Doanh thu phát sinh
do doanh nghiệp báo cáo theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư
này;
c) Dự toán đặt hàng
cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho cả thời kỳ chương trình và được chia ra
hằng năm, làm căn cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện tạm ứng, thanh
toán, quyết toán theo quy định.
4. Nội dung dự toán đặt
hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP
trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung
cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:
a) Các khoản chi phí
cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
b) Doanh thu phát sinh
do doanh nghiệp báo cáo theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư
này;
c) Dự toán đặt
hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho cả thời kỳ chương trình và được
chia ra hằng năm, làm căn cứ thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy
định;
d) Quá trình thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trường hợp Nhà nước điều chỉnh, bổ
sung khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông, căn cứ tình hình thực tế,
doanh nghiệp đề xuất, bổ sung kế hoạch, dự toán đề nghị hỗ trợ cung cấp dịch vụ
trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định sửa đổi, bổ sung khu vực
khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.
5. Trường hợp Bộ Khoa học
và Công nghệ chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ
cập, dự toán kinh phí đặt hàng được tạm tính trên cơ sở báo cáo, đề xuất của
doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7
của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
Trong trường hợp này
doanh nghiệp viễn thông chưa được tạm ứng kinh phí từ Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành các định mức chi phí, Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh dự toán đặt hàng và phối hợp với
doanh nghiệp được đặt hàng điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp trước khi tạm ứng
kinh phí cho doanh nghiệp.
6. Việc thực hiện quy
trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại
khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:
a) Thực hiện khảo sát,
lập phương án đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
Căn cứ hướng dẫn thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt phương án khảo sát gửi các cơ quan,
đơn vị liên quan thuộc đối tượng khảo sát; nội dung khảo sát bảo đảm các thông
tin theo quy định điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
Trong thời gian 20 ngày
làm việc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện khảo sát và hoàn
thành việc khảo sát để lập phương án đặt hàng.
Trên cơ sở kết quả khảo
sát, trong thời gian 10 ngày làm việc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
hoàn thành việc lập, phê duyệt phương án đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
Việc lập phương án đặt
hàng của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được thực hiện đối với từng
doanh nghiệp được hỗ trợ.
b) Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam ban hành quyết định phê duyệt phương án đặt hàng và
thông báo cho doanh nghiệp được đặt hàng biết;
c) Trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đặt hàng, doanh nghiệp được
đặt hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt hàng qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc
gửi trực tiếp tới Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
d) Hồ sơ năng lực của
doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 4 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
đ) Việc thương thảo hợp
đồng, phê duyệt quyết định đặt hàng, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đặt
hàng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
e) Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng
đặt hàng theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 7 của Nghị định
số 295/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Nội dung công khai bao gồm: Tên doanh nghiệp được đặt hàng; danh mục công trình
viễn thông tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; thời gian được
hỗ trợ; kinh phí được Nhà nước hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đối với
từng loại dịch vụ.
7. Thành phần hồ sơ
đăng ký đặt hàng, bao gồm:
Văn bản đăng ký đặt
hàng của doanh nghiệp viễn thông.
8. Biểu mẫu hồ sơ đặt
hàng và biểu mẫu sử dụng trong đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập
theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt
phương án đặt hàng theo Mẫu số 01;
b) Văn bản đăng ký đặt
hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số
02;
c) Thông báo kết
quả đánh giá hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 03;
d) Biên bản thương thảo
hợp đồng theo Mẫu số 04;
đ) Quyết định đặt hàng
cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05;
e) Hợp đồng cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 06;
g) Báo cáo kết quả thực
hiện hợp đồng theo Mẫu số 07;
h) Biên bản nghiệm thu
kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 08;
i) Biên bản thanh lý Hợp
đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu
số 09.
Điều 5. Lập dự
toán quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ
1. Việc lập dự toán
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ thực hiện
theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
Dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ được
lập cho từng doanh nghiệp tương ứng phù hợp với hướng dẫn thực hiện chương
trình theo từng thời kỳ.
2. Căn cứ lập dự toán
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ:
a) Kế hoạch thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công
nghệ phê duyệt;
c) Quyết định giao nhiệm
vụ cho doanh nghiệp viễn thông của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Văn bản đề xuất dự
toán của doanh nghiệp viễn thông được lựa chọn thực hiện nhiệm vụ, trong đó bao
gồm: Danh sách địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, dự kiến
kinh phí của từng hạng mục công trình phù hợp với thiết kế tiêu chuẩn từng hạng
mục công trình viễn thông và số lượng công trình viễn thông, thuyết minh dự
toán (nếu có). Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu
báo cáo;
đ) Thời gian thực hiện:
Thuyết minh rõ thời gian thực hiện theo từng nội dung, nhiệm vụ cụ thể phù hợp
với kế hoạch thực hiện chương trình.
3. Nội dung dự toán
kinh phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ:
a) Đối với trường hợp
giao nhiệm vụ phát triển mới và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông hoặc nâng cấp
và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí
cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định
số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:
Chi phí khấu hao tài sản
cố định cơ sở hạ tầng viễn thông thực hiện nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp cơ
sở hạ tầng viễn thông xác định trên cơ sở dự toán dự án đầu tư của doanh nghiệp
đã được lập, phê duyệt theo quy định của pháp luật và thời gian trích khấu hao
tài sản cố định doanh nghiệp đang áp dụng theo quy định.
Chi phí duy trì cơ sở hạ
tầng viễn thông thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tài chính doanh
nghiệp đang thực hiện; trường hợp pháp luật liên quan có quy định về tiêu chuẩn,
định mức, chế độ chi đối với hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại
khu vực hải đảo, nhà giàn trên biển thì áp dụng các quy định này để xác định dự
toán chi phí duy trì theo quy định.
Chi phí thuê (nếu có),
doanh thu phát sinh theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông
tư này.
b) Đối với trường hợp
duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại các khu vực do doanh nghiệp đã
tự đầu tư cơ sở hạ tầng, dự toán chi phí giao nhiệm vụ được lập trên cơ sở các khoản
chi phí thực tế của doanh nghiệp trong năm gần nhất liền kề với năm lập dự toán
và được bổ sung, điều chỉnh các yếu tố biến động trong thời gian thực hiện nhiệm
vụ. Nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí trên cơ sở thực tế của doanh
nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
doanh thu phát sinh. Trong đó, chi phí thuê (nếu có) và doanh thu phát sinh được
xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này;
c) Dự toán giao nhiệm vụ
cho doanh nghiệp được chia ra hằng năm, làm căn cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng,
thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định.
4. Đối với nhiệm vụ
phát triển mới, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông trong trường hợp Bộ
Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn
thông phổ cập và có quy định áp dụng đối với khu vực hải đảo, nhà giàn trên biển
thực hiện một trong hai phương thức sau:
a) Tổ chức lựa chọn nhà
thầu cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số
295/2025/NĐ-CP;
b) Thực hiện đặt hàng
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Nghị
định số 295/2025/NĐ-CP trong trường hợp khu vực này chỉ có một doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn và doanh nghiệp đề nghị được thực hiện
đặt hàng.
5. Việc thực hiện quy
trình giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:
a) Các Bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông gửi văn bản đề nghị giao nhiệm vụ cho
doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến Bộ Khoa học và
Công nghệ, đồng thời gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp
viễn thông được đề xuất giao nhiệm vụ. Nội dung đề xuất cần nêu rõ các thông
tin theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 của Nghị định số
295/2025/NĐ-CP;
b) Căn cứ văn bản đề
nghị giao nhiệm vụ tại điểm a khoản 5 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích
Việt Nam phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông được đề xuất giao nhiệm vụ và
cơ quan liên quan rà soát, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ. Kế hoạch
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được lập, phê duyệt theo từng nhiệm vụ hoặc
nhiều nhiệm vụ; từng doanh nghiệp hoặc nhiều doanh nghiệp, trong đó cần làm rõ
thông tin về mục tiêu, địa bàn, khu vực hỗ trợ; thời gian dự kiến;
c) Doanh nghiệp đăng ký
thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định
tại điểm d khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông được mở công khai
theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP
khi có đại diện của các doanh nghiệp đã gửi hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ.
Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký nhiệm vụ không cử đại diện đến tham dự thì
việc mở hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ của các doanh nghiệp vẫn được tiến
hành với sự có mặt của các bên liên quan và được lập thành biên bản gửi tới các
thành viên tham gia ký biên bản và doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ
nhưng không cử đại diện đến tham dự;
d) Căn cứ quyết định
phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao
nhiệm vụ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát, đề xuất doanh nghiệp
đáp ứng yêu cầu về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Nghị
định số 295/2025/NĐ-CP và báo cáo Bộ Khoa học
và Công nghệ xem xét quyết định lựa chọn doanh nghiệp viễn thông có khả năng thực
hiện nhiệm vụ.
Trong thời gian 10 ngày
làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ lựa chọn, quyết định giao nhiệm vụ cho doanh
nghiệp viễn thông và có văn bản thông báo tên doanh nghiệp được lựa chọn để
giao nhiệm vụ, văn bản thông báo này được gửi qua đường bưu chính, trực tuyến
hoặc trực tiếp tới doanh nghiệp.
6. Thành phần hồ sơ
đăng ký thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
Văn bản đăng ký thực hiện
nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông.
7. Biểu mẫu sử dụng
trong giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho doanh nghiệp theo
quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị giao
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu
số 10;
b) Quyết định Phê duyệt
kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu
số 11;
c) Văn bản thông báo kế
hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu
số 12;
d) Văn bản đăng ký thực
hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 13;
đ) Quyết định giao nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số
14;
e) Văn bản đề xuất dự
toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 15;
g) Biên bản thương thảo
hợp đồng theo Mẫu số 04;
h) Quyết định phê duyệt
dự toán thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 16;
i) Hợp đồng cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 06;
k) Báo cáo kết quả thực
hiện hợp đồng theo Mẫu số 07;
l) Biên bản nghiệm thu
kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 08;
m) Biên bản thanh lý hợp
đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu
số 09.
Điều 6. Xác định
chi phí thuê trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Doanh nghiệp đề nghị
Nhà nước hỗ trợ bù đắp chi phí thuê trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích phải báo cáo cụ thể từng hoạt động thuê, chi phí thuê và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo. Việc xác định chi phí thuê khi thực
hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu, đặt hàng,
giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Nghị
định số 295/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí thuê ngoài
hoạt động thuê quy định tại khoản 8 Điều 3 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm
vụ có chi phí thuê, doanh nghiệp phải báo cáo, thuyết minh cụ thể danh mục đơn
vị cho thuê, hợp đồng thuê, giá thuê, chi phí thuê và phân bổ chi phí thuê cho
hoạt động viễn thông công ích.
3. Biểu mẫu xác định
chi phí thuê theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Báo cáo chi phí thuê
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01;
b) Báo cáo chi phí thuê
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đề nghị nghiệm thu theo Mẫu số 02.
Điều 7. Xác định
doanh thu phát sinh
1. Doanh nghiệp có
doanh thu phát sinh là các khoản doanh thu theo quy định tại khoản
7 Điều 3 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP đề nghị được Nhà nước hỗ trợ bù đắp
chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng, giao
nhiệm vụ phải báo cáo đầy đủ các khoản doanh thu phát sinh được ghi nhận theo
pháp luật kế toán; tổ chức theo dõi riêng đối với địa bàn, khu vực mà doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; việc xác định doanh thu phát sinh
thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định số
295/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu
báo cáo theo quy định của pháp luật kế toán và pháp luật về quản lý thuế, trong
đó:
a) Trường hợp thực hiện
theo phương thức đấu thầu, doanh thu phát sinh được xác định theo kết quả
đấu thầu, trên cơ sở giá trúng thầu đã khấu trừ doanh thu phát sinh dự kiến.
Trong hồ sơ mời thầu/dự toán gói thầu, cần dự kiến doanh thu phát sinh để tính
giá hợp đồng;
b) Trường hợp đặt hàng
hoặc giao nhiệm vụ, doanh thu phát sinh bao gồm các khoản theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 295/2025/NĐ-CP.
2. Doanh thu phát sinh
để tính bù đắp chi phí là các khoản doanh thu viễn thông quy định tại Điều 10 của Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng
viễn thông.
3. Việc xác định các khoản
doanh thu phát sinh dựa trên hợp đồng cung cấp dịch vụ và hóa đơn thực tế của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp đồng và hóa
đơn để chứng minh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu
báo cáo.
4. Doanh nghiệp có
trách nhiệm chứng minh các hồ sơ, tài liệu về doanh thu phát sinh, bao gồm:
a) Bảng kê chi tiết lưu
lượng và dịch vụ:
Báo cáo từ hệ thống tính cước của doanh nghiệp, chi tiết lưu lượng dữ liệu, cuộc
gọi, tin nhắn phát sinh trong khu vực công ích (phân tách rõ với lưu lượng
thương mại);
b) Hợp đồng và chứng từ
liên quan đến cho thuê hạ tầng: Hợp đồng cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông với
bên thứ ba. Biên bản bàn giao, nghiệm thu và hóa đơn;
c) Chứng từ mua dịch vụ
từ nhà cung cấp khác: Hợp đồng mua lưu lượng/dịch vụ từ nhà cung cấp khác để phục
vụ công ích; Hóa đơn mua vào và hóa đơn bán ra (nếu bán lại dịch vụ);
d) Báo cáo phân bổ
doanh thu (trong trường hợp đầu tư hạ tầng vượt quy mô): Bảng tính tỷ lệ phân
bổ được xác định theo Tổng doanh thu thực tế × (Chi phí Nhà nước hỗ trợ/ Tổng
chi phí thực tế); Giải trình chi tiết về phần hạ tầng vượt quy mô (phục vụ
thương mại) và phần chỉ phục vụ công ích.
5. Trường hợp doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập có chi phí nhiều hơn tổng chi phí
tính theo định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập của Nhà nước,
doanh nghiệp được phân bổ doanh thu phát sinh chi phí do Nhà nước bù đắp và chi
phí do doanh nghiệp tự bù đắp. Phần doanh thu phát sinh phân bổ cho hoạt động
cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được sử dụng để tính trừ vào mức chi hỗ trợ
cung cấp dịch vụ theo quy định.
6. Biểu mẫu xác định
doanh thu phát sinh theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Báo cáo doanh thu
phát sinh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu
số 01;
b) Báo cáo doanh thu
phát sinh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đề nghị nghiệm thu theo Mẫu số 02.
Điều 8. Xác định
thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
và việc bảo đảm tính ổn định, liên tục thông qua các chương trình cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích
1. Việc lập dự toán,
quyết toán kinh phí bảo đảm tính ổn định, liên tục hỗ trợ doanh nghiệp viễn
thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm
b khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong
đó:
a) Đối với trường hợp đấu
thầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP:
Trường hợp thời gian
tính đến thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hiện tại doanh nghiệp nhận hỗ trợ chưa đủ 7 năm,
kinh phí để hỗ trợ trong thời gian còn lại được bố trí và lập dự toán tại chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để đảm bảo hỗ trợ
đủ thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị định
số 295/2025/NĐ-CP.
b) Đối với trường hợp
giao nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 của Nghị định
số 295/2025/NĐ-CP:
Trường hợp thời gian
tính đến thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hiện tại doanh nghiệp nhận hỗ trợ chưa đủ 7 năm,
kinh phí để hỗ trợ trong thời gian còn lại được bố trí và lập dự toán tại chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để đảm bảo hỗ trợ
đủ thời gian quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 của Nghị định
số 295/2025/NĐ-CP.
Mục 2. THỰC HIỆN
QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CÔNG ÍCH
Điều 9. Lập
danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập
trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ
1. Căn cứ lập danh sách
đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng thời kỳ;
b) Nhu cầu của đối tượng
được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.
2. Trình tự tổ chức lập
danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Trường hợp doanh
nghiệp viễn thông lập và tổng hợp danh sách đối tượng có nhu cầu và đủ điều kiện
được hỗ trợ:
Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
giao cơ quan chuyên môn cung cấp danh sách các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch
vụ viễn thông phổ cập cho doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng, giao nhiệm vụ.
Danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm
danh sách đối tượng đầu năm và danh sách đối tượng tăng, giảm của địa phương hằng
tháng (nếu có) theo quy định hiện hành.
Thời điểm cung cấp danh
sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đầu năm sau cho
doanh nghiệp là trước ngày 20 tháng 12 năm trước liền kề.
Việc cung cấp danh sách
các thông tin biến động về đối tượng được thực hiện hằng tháng hoặc theo thời điểm
xác định kết quả rà soát đối tượng theo quy định của pháp luật liên quan. Thời điểm
cung cấp danh sách đối tượng tăng, giảm cho doanh nghiệp là trước ngày 20 hằng
tháng.
Doanh nghiệp viễn thông
căn cứ danh sách được cung cấp, thực hiện việc tiếp nhận nhu cầu đăng ký hỗ trợ
sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; lập danh sách các đối tượng đăng ký nhận hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập gửi cơ quan chuyên môn trước ngày 25 hằng
tháng.
Doanh nghiệp viễn thông
gửi danh sách đối tượng giảm trong tháng trước liền kề đến cơ quan chuyên môn để
theo dõi, đối chiếu cùng thời điểm gửi danh sách các đối tượng đã đăng ký sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập.
Trong thời gian 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị của doanh nghiệp viễn thông, cơ
quan chuyên môn hoàn thành việc xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ và
gửi danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để
thông báo cho đối tượng sử dụng dịch vụ biết; đồng gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam.
Việc xác nhận đối tượng
thực hiện theo nguyên tắc mỗi đối tượng chỉ được đăng ký sử dụng một dịch vụ viễn
thông phổ cập và tại một doanh nghiệp viễn thông.
Trường hợp phát hiện đối
tượng được hỗ trợ đăng ký nhận hỗ trợ một dịch vụ tại nhiều doanh nghiệp hoặc
đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông phổ cập của chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì cơ quan chuyên môn làm việc với các
doanh nghiệp liên quan về nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ để thống nhất xác định
doanh nghiệp mà đối tượng được hỗ trợ, đảm bảo nguyên tắc mỗi đối tượng chỉ được
đăng ký sử dụng một dịch vụ viễn thông phổ cập và tại một doanh nghiệp viễn
thông.
Thời gian hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập cho đối tượng được hỗ trợ tính từ tháng được cung cấp
dịch vụ viễn thông phổ cập cho đến tháng chấm dứt hỗ trợ.
Doanh nghiệp chỉ cung cấp
dịch vụ viễn thông phổ cập cho các đối tượng sau khi có xác nhận của cơ quan
chuyên môn.
Trường hợp sau 02 (hai)
tháng kể từ ngày có xác nhận mà doanh nghiệp chưa thực hiện cung cấp dịch vụ
thì phải báo cáo cơ quan chuyên môn để đưa ra khỏi danh sách đối tượng đủ điều
kiện được hỗ trợ đã được xác nhận.
Chấm dứt hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập từ tháng tiếp theo tháng thuê bao sử dụng dịch vụ viễn
thông phổ cập không còn là đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Sau khi nhận được danh
sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm cả danh sách
đối tượng tăng, giảm, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát với số thuê bao được
hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập hiện có và thực hiện chấm dứt hỗ trợ
sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.
b) Trường hợp chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giao địa phương trực tiếp tổ chức lập
danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ:
Căn cứ hướng dẫn thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận
hỗ trợ sử dụng dịch vụ trên địa bàn cho cả chương trình. Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc lập danh sách đối tượng nhận hỗ trợ
theo văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát
và hoàn thành danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ gửi các doanh nghiệp
viễn thông mà đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo
cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết.
Định kỳ trước ngày 25 hằng
tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh sách đối tượng được hỗ trợ và có văn bản
gửi danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ
cập gửi các doanh nghiệp viễn thông mà đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ và gửi
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân
dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết.
Doanh nghiệp chỉ cung cấp
dịch vụ viễn thông phổ cập cho các đối tượng sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
danh sách đối tượng được hỗ trợ.
Trường hợp sau 02 (hai)
tháng kể từ khi nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ mà doanh nghiệp không
thực hiện hỗ trợ, doanh nghiệp có trách nhiệm đưa ra khỏi danh sách đối tượng đủ
điều kiện được hỗ trợ.
Chấm dứt hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông công ích từ tháng tiếp theo tháng thuê bao sử dụng dịch vụ
viễn thông phổ cập không còn là đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật
có liên quan.
Sau khi nhận được danh
sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm cả danh
sách đối tượng tăng, giảm, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát với số thuê bao
được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập hiện có và thực hiện chấm dứt hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.
3. Thành phần hồ sơ
đăng ký của doanh nghiệp, bao gồm:
a) Danh sách đối tượng
đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;
b) Danh sách đối tượng
không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;
c) Danh sách đối tượng
đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông
tin.
4. Biểu mẫu lập danh
sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này theo quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Danh sách đối tượng
được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu
số 01;
b) Danh sách đối tượng
tăng/giảm được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 02;
c) Đăng ký sử dụng dịch
vụ viễn thông phổ cập của đối tượng nhận hỗ trợ theo Mẫu
số 03;
d) Danh sách đối tượng
đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 04;
đ) Danh sách đối tượng
không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 04a;
e) Danh sách đối tượng
đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông
tin theo Mẫu số 04b;
g) Danh sách xác nhận đối
tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05;
h) Danh sách xác nhận đối
tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05a;
i) Danh sách xác nhận đối
tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh
thông tin theo Mẫu số 05b.
5. Biểu mẫu lập danh
sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này theo quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Đăng ký sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng nhận hỗ trợ theo Mẫu số 03;
b) Danh sách đối
tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập Mẫu số 04;
c) Danh sách đối
tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo
Mẫu số 04a;
d) Danh sách đối
tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh
thông tin theo Mẫu số 04b;
đ) Danh sách
xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập
theo Mẫu số 05;
e) Danh sách xác nhận đối
tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 05a;
g) Danh sách
xác nhận đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều
chỉnh thông tin theo Mẫu số 05b.
Điều 10. Lập
danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập
trong trường hợp hỗ trợ trực tiếp
1. Căn cứ lập danh sách
đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng thời kỳ;
b) Nhu cầu của đối tượng
được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định.
2. Trình tự tổ chức lập
danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Căn cứ hướng dẫn thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận
hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trên địa bàn cho cả chương trình;
trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn thực hiện
chương trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát và hoàn thành danh sách đối tượng
đủ điều kiện nhận hỗ trợ gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng thời
thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi
quản lý biết;
b) Định kỳ trước ngày
25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát và hoàn thành danh sách xác nhận
đối tượng đủ điều kiện (tăng, giảm, điều chỉnh) nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông phổ cập gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng thời thông báo
cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết;
c) Chấm dứt hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập từ tháng tiếp theo tháng thuê bao sử dụng dịch vụ viễn
thông phổ cập không còn là đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật có
liên quan và hướng dẫn của chương trình.
3. Đối tượng chỉ được
nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ khi bảo đảm các điều kiện sử dụng kinh phí đúng mục
đích theo quy định của chương trình từng thời kỳ.
4. Biểu mẫu đăng ký và
danh sách các đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo phương thức
hỗ trợ trực tiếp theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Đề nghị hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng được hỗ trợ theo Mẫu số 01;
b) Danh sách đối tượng
đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 02;
c) Danh sách xác nhận đối
tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 02a;
d) Danh sách
xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều
chỉnh thông tin theo Mẫu số 02b.
Điều 11. Lập dự
toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ sử
dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương
thức đặt hàng
1. Việc lập dự toán hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho cả thời kỳ chương trình và hằng năm
theo phương thức đặt hàng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
3, khoản 4 Điều 10 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ lập dự toán đặt
hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Kế hoạch thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ phê duyệt;
c) Thời gian thực hiện:
Theo thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
3. Nội dung dự toán đặt
hàng doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 10 và khoản 1 Điều 29 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
4. Mức hỗ trợ do Bộ
Khoa học và Công nghệ quyết định theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 24 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và được bảo đảm tính ổn định,
liên tục theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
5. Quy trình đặt hàng
doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định
tại khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
6. Thành phần hồ sơ
đăng ký đặt hàng, bao gồm:
Văn bản đăng ký đặt
hàng của doanh nghiệp viễn thông kèm theo bản thuyết minh phương án và dự toán
thực hiện đặt hàng; các hồ sơ tài liệu liên quan (nếu có). Doanh nghiệp viễn
thông chịu trách nhiệm về tính chính xác về nội dung, số liệu báo cáo.
7. Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng
theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP,
trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nội dung công khai bao
gồm: Tên doanh nghiệp được đặt hàng; danh mục dịch vụ viễn thông công ích được
đặt hàng, giá trị hợp đồng và kinh phí thực hiện hỗ trợ theo từng dịch vụ, từng
doanh nghiệp.
8. Biểu mẫu sử dụng
trong đặt hàng hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Phụ lục VI
kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Văn bản thông báo
phương án đặt hàng theo Mẫu số 01;
b) Quyết định phê duyệt
phương án đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 02;
c) Đăng ký đặt hàng của
doanh nghiệp theo Mẫu số 03;
d) Văn bản
thông báo kết quả đánh giá phương án đặt hàng cho các doanh nghiệp theo Mẫu số 04;
đ) Biên bản thương thảo
hợp đồng theo Mẫu số 05;
e) Quyết định đặt hàng
theo Mẫu số 06;
g) Hợp đồng hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 07;
h) Báo cáo kết quả thực
hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 08;
i) Biên bản nghiệm thu
kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 09;
k) Biên bản thanh lý hợp
đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu
số 10;
l) Công khai thông tin
kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 16.
Điều 12. Lập dự
toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ sử
dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương
thức giao nhiệm vụ
1. Việc lập dự toán hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho cả thời kỳ chương trình và hằng năm
theo phương thức giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 3, khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ lập dự toán hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Kế hoạch thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ phê duyệt;
c) Thời gian thực hiện:
Theo thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
3. Nội dung dự toán
giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP,
trong đó:
a) Trường hợp cơ quan
có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 của Nghị định số
295/2025/NĐ-CP;
b) Trường hợp cơ quan
có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích: Thực hiện
theo điểm b khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
4. Mức hỗ trợ do Bộ
Khoa học và Công nghệ quyết định theo quy định tại khoản khoản
1 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và được bảo đảm tính ổn
định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều
25 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
5. Quy trình thực hiện
giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định
tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong
đó:
a) Căn cứ thông báo dự
kiến giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp viễn thông gửi 01
bộ hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 9 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết việc tiếp nhận đăng ký của
doanh nghiệp;
b) Bộ Khoa học và Công
nghệ giao Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát hồ sơ đăng ký nhiệm
vụ của doanh nghiệp viễn thông. Trường hợp chưa bảo đảm đầy đủ hồ sơ quy định tại
khoản 6 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có văn bản đề nghị
doanh nghiệp viễn thông bổ sung, làm rõ hồ sơ;
c) Căn cứ quy định tại Nghị
định số 295/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ tại Thông tư này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam rà soát, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định doanh nghiệp
viễn thông được giao nhiệm vụ thực hiện hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích;
d) Doanh nghiệp viễn
thông được giao nhiệm vụ thực hiện hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích lập dự
toán gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
đ) Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam lập, phê duyệt dự toán và triển khai thực hiện các thủ
tục theo quy định của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
6. Thành phần hồ sơ
đăng ký thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:
Văn bản đăng ký thực hiện
nhiệm vụ của doanh nghiệp viễn thông.
7. Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng
theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP,
trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nội dung công khai bao
gồm: Tên doanh nghiệp được giao nhiệm vụ; danh mục dịch vụ viễn thông công ích
được giao nhiệm vụ, giá trị hợp đồng và kinh phí thực hiện hỗ trợ theo từng dịch
vụ, từng doanh nghiệp.
8. Biểu mẫu thực hiện
giao nhiệm vụ hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Phụ lục VI
kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Thông báo dự kiến
giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 11;
b) Đăng ký thực hiện
nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp theo Mẫu số 12;
c) Văn bản thông báo tiếp
nhận đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số 13;
d) Quyết định giao nhiệm
vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 14;
đ) Quyết định phê duyệt
dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
theo Mẫu số 15;
e) Biên bản thương thảo
hợp đồng theo Mẫu số 05;
g) Hợp đồng hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 07;
h) Báo cáo kết quả thực
hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 08;
i) Biên bản nghiệm thu
kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 09;
k) Biên bản thanh lý hợp
đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 10;
l) Công khai thông tin
kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 16.
Điều 13. Lập dự
toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ sử
dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp
1. Việc lập dự toán hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp cho cả
thời kỳ chương trình và hằng năm thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ lập dự toán hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Kế hoạch thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ phê duyệt;
c) Thời gian thực hiện:
Theo thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
3. Nội dung dự toán
giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
4. Mức hỗ trợ do Bộ
Khoa học và Công nghệ quyết định theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 24 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và được bảo đảm tính ổn định,
liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 25
của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
5. Quy trình thực hiện
hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ
trợ trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Nghị
định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:
a) Trường hợp Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam lựa chọn tổ chức thanh toán trung gian để chi
trả kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ thì thực hiện tổ chức đấu thầu lựa
chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ ủy thác chi trả theo quy định của pháp luật về đấu
thầu;
b) Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và phê duyệt, triển
khai các thủ tục, trình tự đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ ủy
thác chi trả kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ;
c) Kinh phí thực hiện
nhiệm vụ lựa chọn nhà thầu và tư vấn triển khai các thủ tục đấu thầu được lấy từ
nguồn kinh phí quản lý hoạt động viễn thông công ích giao cho Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam.
6. Biểu mẫu hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp quy định tại Phụ
lục VII kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt
dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01;
b) Danh sách chi trả
kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích bằng tiền cho đối tượng được
hỗ trợ theo Mẫu số 02.
Mục 3. THỰC HIỆN
QUY TRÌNH, BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
Điều 14. Lập
danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối
1. Việc lập danh sách đối
tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP cho các phương thức đấu
thầu, giao nhiệm vụ và hỗ trợ trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ lập danh sách
đối tượng nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối:
a) Chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng thời kỳ;
b) Nhu cầu của đối tượng
được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định.
3. Trình tự tổ chức lập
danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối:
a) Căn cứ hướng dẫn thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận
hỗ trợ thiết bị đầu cuối trên địa bàn cho cả chương trình;
b) Trong thời gian 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh rà soát và hoàn thành danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận
hỗ trợ gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng thời gửi danh sách đến
Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng được hỗ trợ biết.
4. Đối tượng chỉ được
nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối khi bảo đảm các điều kiện sử dụng kinh phí đúng mục
đích theo quy định của chương trình từng thời kỳ.
5. Biểu mẫu đăng ký và
danh sách các đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định
tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Đề nghị hỗ trợ thiết
bị đầu cuối của đối tượng nhận hỗ trợ theo Mẫu số
01;
b) Danh sách đối tượng
được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 02.
Điều 15. Lập dự
toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ
thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực
hiện
1. Việc lập dự toán hỗ
trợ thiết bị đầu cuối cho cả thời kỳ Chương trình và hằng năm theo phương thức
giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều
15, khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ lập dự toán hỗ
trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ:
a) Kế hoạch thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ phê duyệt;
c) Thời gian thực hiện
giao nhiệm vụ: Theo thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích;
d) Danh sách đối tượng
được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp;
đ) Mức kinh phí hỗ trợ
thiết bị đầu cuối được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích từng thời kỳ.
3. Dự toán kinh phí
giao nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho từng doanh nghiệp viễn thông theo
quy định tại khoản 4 Điều 15 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
4. Quy trình thực hiện
giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối thực hiện
theo quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP,
trong đó:
a) Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các
quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP tổ
chức lập, trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt giao nhiệm vụ cho từng doanh
nghiệp và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm
b khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
b) Trong thời gian 07
ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt giao nhiệm vụ cho từng doanh
nghiệp và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm
b khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
5. Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng
theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP,
trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Nội dung công khai bao
gồm: Tên doanh nghiệp được giao nhiệm vụ, danh mục thiết bị đầu cuối được hỗ trợ,
giá trị hợp đồng và kinh phí thực hiện hỗ trợ trong năm và cả thời kỳ chương
trình theo từng dịch vụ, từng doanh nghiệp.
6. Biểu mẫu thực hiện hỗ
trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ theo quy định tại Phụ lục
IX kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt
giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 01;
b) Hợp đồng hỗ trợ thiết
bị đầu cuối theo Mẫu số 02;
c) Báo cáo kết quả thực
hiện hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số
03;
d) Biên bản nghiệm thu
kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 04;
đ) Biên bản thanh lý hợp
đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 05.
Điều 16. Lập dự
toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ
thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp
1. Việc lập dự toán hỗ
trợ thiết bị đầu cuối cho cả thời kỳ chương trình và cho từng lần hỗ trợ theo
phương thức hỗ trợ trực tiếp thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 3, khoản 4 Điều 16 và khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ lập dự toán hỗ
trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp:
a) Kế hoạch thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ phê
duyệt;
b) Dự toán kinh phí thực
hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
c) Danh sách đối tượng
được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp;
d) Mức kinh phí hỗ trợ
thiết bị đầu cuối được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích từng thời kỳ.
3. Dự toán kinh phí hỗ
trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
4. Quy trình thực hiện
hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp thực hiện theo quy định
tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
5. Nguyên tắc, tiêu chí
lựa chọn và danh mục tổ chức thanh toán trung gian để chi trả kinh phí hỗ trợ hỗ
trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp thực hiện theo quyết định
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Biểu mẫu về thực hiện
hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định tại Phụ
lục X kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt
dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu
số 01;
b) Danh sách chi trả
kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số 02.
Mục 4. LẬP, THẨM
ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CÔNG ÍCH
Điều 17. Kế hoạch
thực hiện các nhiệm vụ của chương trình
1. Kế hoạch thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong từng thời kỳ, bao gồm:
a) Mục tiêu, mục đích,
nhiệm vụ chính của Kế hoạch;
b) Khối lượng dịch vụ
viễn thông công ích dự kiến cả giai đoạn, được chia ra hằng năm, bao gồm: Khối
lượng dự kiến cơ sở hạ tầng viễn thông cần phát triển, nâng cấp, duy trì; số lượng,
khối lượng, sản lượng dịch vụ dự kiến hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông công ích; số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ thiết bị đầu
cuối;
c) Kinh phí (bao gồm:
Thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông và các nguồn tài chính hợp pháp
khác ngoài ngân sách nhà nước; chi hỗ trợ thực hiện chương trình cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích, chi khác) dự kiến cả giai đoạn, được chia ra hằng năm;
d) Phương thức thực hiện;
đ) Tiến độ thực hiện;
e) Tổ chức thực hiện.
2. Kế hoạch thực hiện
các nhiệm vụ của chương trình, gồm có:
a) Kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cả giai đoạn của chương
trình, chia ra hàng năm. Nội dung Kế hoạch bao gồm:
Số lượng theo địa bàn
hoặc danh sách địa bàn thôn thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn
thông; đảo, xã đảo, nhà giàn, đặc khu; khu vực biên giới trên đất liền và chủ
quyền vùng biển, hải đảo được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương
thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
b) Kế hoạch hỗ trợ sử
dụng dịch vụ viễn thông công ích cả giai đoạn thực hiện chương trình, chia ra
hàng năm. Nội dung kế hoạch bao gồm:
Kế hoạch hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông bắt buộc, bao gồm quy mô sản lượng từng dịch vụ viễn thông
bắt buộc.
Kế hoạch hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm số lượng các đối tượng được hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông phổ cập.
c) Kế hoạch thực hiện
hỗ trợ thiết bị đầu cuối cả giai đoạn của chương trình, chia ra hằng năm. Nội
dung kế hoạch là số lượng đối tượng dự kiến được quy định tại chương trình đủ điều
kiện nhận hỗ trợ từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Kế hoạch thực hiện
các nhiệm vụ quản lý hoạt động viễn thông công ích khác giao cho Quỹ Dịch vụ
viễn thông công ích Việt Nam thực hiện, chia ra hằng năm.
3. Cơ quan, doanh
nghiệp viễn thông lập, đề xuất kế hoạch:
a) Các địa phương;
b) Các doanh nghiệp
viễn thông có hạ tầng mạng;
c) Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam:
Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam căn cứ đề xuất của các địa phương, doanh nghiệp và các số
liệu do các cơ quan trung ương, địa phương cung cấp tổ chức rà soát, lấy ý kiến
Cục Viễn thông và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và đề xuất kế hoạch
theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ xem xét, phê duyệt.
4. Thời hạn báo cáo đề
xuất kế hoạch:
a) Kế hoạch thực hiện
các nhiệm vụ của chương trình do các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức lập và gửi
về Bộ Khoa học và Công nghệ trong 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản
hướng dẫn thực hiện Chương trình;
b) Trong quá trình thực
hiện Chương trình, trường hợp có đề nghị điều chỉnh kế hoạch, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và doanh nghiệp gửi đề nghị điều chỉnh kế hoạch về Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam trước ngày 30 tháng 9 hằng năm để tổng hợp và báo cáo
Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.
5. Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam sử dụng nguồn chi quản lý hoạt động viễn thông công ích
để thực hiện việc lập kế hoạch thực hiện chương trình.
6. Thẩm định, phê duyệt
kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
Bộ Khoa học và Công
nghệ giao cơ quan chức năng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
thẩm định và trình Bộ phê duyệt.
7. Biểu mẫu về kế hoạch
thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Phụ
lục XI kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê
duyệt dự toán thu đóng góp thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích theo Mẫu số 01;
b) Quyết định phê duyệt
dự toán thu đóng góp thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích theo Mẫu số 02;
c) Báo cáo nội dung
khảo sát về hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó
khăn được phổ cập dịch vụ thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 03;
d) Báo cáo nội dung
khảo sát, báo giá phục vụ lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 04;
đ) Văn bản đề
xuất đối tượng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thực hiện chương
trình theo
Mẫu số 05;
e) Văn bản đề nghị phê
duyệt kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo
Mẫu số 06;
g) Quyết định phê duyệt
kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 07.
Điều 18. Dự
toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Dự toán kinh phí
thực hiện hoạt động viễn thông công ích là dự toán kinh phí thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được quy định tại các Điều
28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, trong đó:
a) Dự toán kinh phí
thực hiện chương trình được lập, phê duyệt cho cả chương trình trong từng thời
kỳ hoặc được lập, phê duyệt riêng cho từng năm hoặc từng hoạt động viễn thông
công ích;
b) Bảo đảm nguyên tắc
kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích được cân đối đầy đủ từ nguồn
kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo chương trình cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ;
c) Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam căn cứ quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP, chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích, các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình và các văn
bản có liên quan, tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích theo từng thời kỳ trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem
xét, phê duyệt.
Trong quá trình thực
hiện nếu có các yếu tố biến động ảnh hưởng đến việc thực hiện dự toán, Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, điều
chỉnh, bổ sung (nếu có).
2. Cơ quan, doanh
nghiệp đề xuất dự toán:
a) Các cơ quan nhà nước
ở Trung ương và các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông; các đơn vị, tổ
chức có liên quan phối hợp đề xuất dự toán;
b) Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam tổng hợp, lập dự toán; tổ chức thẩm tra dự toán kinh
phí thực hiện chương trình theo từng thời kỳ trước khi trình Bộ Khoa học và
Công nghệ.
3. Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam sử dụng nguồn chi quản lý hoạt động viễn thông công ích
để tổ chức thực hiện hoạt động khảo sát, lập dự toán, tư vấn thẩm tra dự toán
kinh phí thực hiện chương trình theo từng thời kỳ.
4. Thẩm định, phê duyệt
dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Bộ Khoa học và Công
nghệ giao cơ quan chức năng tổ chức thẩm định hoặc thành lập Hội đồng thẩm định
dự toán kinh phí thực hiện chương trình;
b) Hội đồng thẩm định
dự toán kinh phí thực hiện chương trình: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định dự toán kinh phí thực
hiện chương trình. Hội đồng thẩm định có thành viên là số lẻ: Chủ tịch Hội đồng
là Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ; thành viên Hội đồng là đại diện Lãnh đạo
các cơ quan liên quan hoặc mời thêm các chuyên gia trong lĩnh vực (nếu cần).
Các thành viên có ý kiến thẩm định độc lập.
Hội đồng thẩm định có
nhiệm vụ: Xem xét, đánh giá toàn diện (về tính khả thi, hiệu quả, pháp lý, kỹ
thuật...) về dự toán kinh phí thực hiện chương trình theo từng thời kỳ.
5. Biểu mẫu về thực
hiện lập
dự toán chương trình theo quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông
tư này, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê
duyệt dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích theo Mẫu số 08;
b) Quyết định phê duyệt
dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
theo Mẫu số 09;
c) Văn bản đề xuất điều
chỉnh kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích hằng năm theo Mẫu số 10;
d) Quyết định phê duyệt
điều chỉnh kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích hằng năm theo Mẫu số 11.
Điều 19. Thời
gian thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự toán thực hiện các nhiệm vụ của chương
trình
1. Trong thời gian 15
ngày làm việc đối với các kế hoạch thực hiện chương trình, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ do các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo.
2. Trong thời gian 15
ngày làm việc đối với dự toán kinh phí thực hiện chương trình, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ do các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo.
Mục 5. ĐỊNH MỨC
CHI PHÍ, MỨC HỖ TRỢ
Điều 20. Chi hỗ
trợ đối tượng sử dụng dịch vụ
1. Mức hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông bắt buộc và mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập
thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 của Nghị
định số 295/2025/NĐ-CP, chi hỗ trợ sử dụng dịch vụ được tính như sau:
a) Đối với dịch vụ viễn
thông bắt buộc:
Chi hỗ trợ cho đối
tượng sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc thông qua doanh nghiệp viễn thông đối
với từng loại dịch vụ viễn thông bắt buộc được tính trên cơ sở mức hỗ trợ sử
dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc nhân (x) với sản lượng từng loại dịch vụ được
hỗ trợ sử dụng theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Mức hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc tối đa bằng mức giá dịch vụ viễn thông
bắt buộc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Trường hợp doanh nghiệp
viễn thông ban hành giá dịch vụ viễn thông bắt buộc thấp hơn giá do Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành, áp dụng theo giá cụ thể của doanh nghiệp khi tính mức hỗ
trợ.
b) Đối với dịch vụ viễn
thông phổ cập:
Mức hỗ trợ quy định cụ
thể theo loại dịch vụ và đối tượng trong chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích theo từng thời kỳ.
Chi hỗ trợ cho các đối
tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập thông qua doanh nghiệp viễn thông cho
từng đối tượng theo phương thức đặt hàng được tính trên cơ sở mức hỗ trợ sử
dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tương ứng của từng đối tượng nhân (x) với sản
lượng của từng loại dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng được hỗ trợ tương
ứng.
Trường hợp giá dịch vụ
viễn thông phổ cập của doanh nghiệp viễn thông thấp hơn giá do Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành, mức hỗ trợ tính theo mức giá của doanh nghiệp ban hành.
2. Doanh nghiệp viễn
thông có trách nhiệm về báo cáo chính xác số liệu, giá dịch vụ viễn thông do
doanh nghiệp ban hành; đồng thời bảo đảm theo dõi cụ thể, chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu báo cáo theo các trường hợp mức hỗ trợ theo quy định
tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 295/2025/NĐ-CP.
Điều 21. Xét
duyệt định mức
1. Các loại định mức thực
hiện xét duyệt bao gồm:
a) Định mức chi phí
cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 3 Điều
19 của Nghị định số 295/2025/NĐ-CP;
b) Định mức kinh tế - kỹ
thuật, định mức chi phí (nếu có) cho hoạt động lắp đặt thiết bị đầu cuối.
2. Trình tự xét duyệt:
a) Bộ Khoa học và Công
nghệ giao nhiệm vụ cho cơ quan đơn vị trực thuộc xây dựng các định mức quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Đơn vị được giao
nhiệm vụ xây
dựng định mức căn cứ kết quả xây dựng định mức báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ tổ chức xét duyệt, thẩm định xem xét, ban hành định mức;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
giao cơ quan giúp việc quản lý định mức làm đầu mối tổ chức xét duyệt;
d) Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức xét
duyệt. Hội đồng thẩm định có thành viên là số lẻ: Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo
Bộ Khoa học và Công nghệ; thành viên Hội đồng là đại diện Lãnh đạo các cơ quan
liên quan hoặc mời thêm các chuyên gia trong lĩnh vực (nếu cần). Các thành viên
có ý kiến thẩm định độc lập.
3. Hồ sơ trình Hội đồng
bao gồm:
a) Công văn đề nghị
thẩm định;
b) Dự thảo định mức;
c) Báo cáo thuyết minh
bao gồm: Phương pháp xây dựng định mức; báo cáo quá trình thực hiện xây dựng
định mức; các căn cứ xây dựng định mức; quy trình thực hiện, mô tả kỹ thuật,
thiết kế tiêu chuẩn, nội dung; Phiếu khảo sát thu thập số liệu và báo cáo tổng
hợp kết quả khảo sát (trong trường hợp sử dụng phương pháp khảo sát phân tích
thực nghiệm thu thập dữ liệu từ thực tế); Báo cáo tiếp thu, giải trình, hoàn
thiện dự thảo định mức đối với ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan, ý kiến
phản biện độc lập của chuyên gia (nếu có), ý kiến của đối tượng áp dụng định
mức, đối tượng chịu tác động;
d) Các tài liệu khác
phục vụ quá trình xây dựng định mức, đánh giá khả thi (nếu có).
Điều 22. Thẩm
định định mức chi phí
1. Hội đồng thẩm định
xem xét, đánh giá, kết luận đối với hồ sơ định mức chi phí dựa trên các nội
dung sau:
a) Cơ sở xây dựng định
mức;
b) Phương pháp xây dựng
định mức;
c) Trình tự, thủ tục
xây dựng định mức;
d) Phương pháp thu
thập, xử lý, phân tích tính toán, xác định trị số của định mức;
đ) Hình thức, bố cục
trình bày định mức;
e) Tính khả thi;
g) Các vấn đề khác (nếu
có);
h) Kiến nghị (nếu có).
2. Thời gian thẩm định:
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu, cơ quan
được giao đầu mối thẩm định có trách nhiệm tổ chức thành lập Hội đồng để xét
duyệt.
3. Kết luận thẩm định
của Hội đồng thẩm định được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu, theo nguyên tắc
quá bán; việc đánh giá thực hiện ở 3 mức như sau:
Mức 1: Đạt yêu cầu đề
nghị ban hành;
Mức 2: Đạt yêu cầu
nhưng phải chỉnh sửa trước khi đề nghị ban hành;
Mức 3: Không đạt yêu
cầu phải xây dựng lại.
4. Kết quả thẩm định
của Hội đồng được tổng hợp thể hiện trong Báo cáo thẩm định, bao gồm ý kiến kết
luận và kiến nghị của Hội đồng. Báo cáo thẩm định kết quả xây dựng định mức là
căn cứ để Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định ban hành định mức chi
phí.
Điều 23. Trình,
phê duyệt ban hành định mức chi phí
1. Trong thời gian 07
ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định đạt yêu cầu, Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam có trách nhiệm tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ định mức
trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, ban hành.
2. Hồ sơ trình ban hành
bao gồm:
a) Văn bản trình của
Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam;
b) Báo cáo thẩm định
kết quả xây dựng định mức của Hội đồng thẩm định đạt yêu cầu đề nghị ban hành;
c) Dự thảo Quyết định
ban hành;
d) Dự thảo Định mức
(kèm theo) đề nghị ban hành.
3. Thời hạn ban hành:
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành quyết định phê duyệt định mức.
Mục 6. BIỂU MẪU
QUYẾT TOÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Điều
24. Biểu mẫu báo cáo quyết toán, thông báo xét duyệt quyết toán thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Biểu mẫu báo cáo
quyết toán, thông báo xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện chương trình cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Phụ lục XII kèm theo Thông tư này, bao gồm:
1. Báo cáo quyết
toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; hỗ trợ sử dụng dịch
vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01.
2. Báo cáo quyết
toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo Mẫu số
02.
3. Thông báo
xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích theo Mẫu số 03.
Điều 25. Danh mục
hồ sơ quyết toán các nhiệm vụ thực hiện chương trình cung cấp vụ viễn thông
công ích
1. Hồ sơ quyết
toán các nhiệm vụ
Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam hoặc doanh nghiệp được giao nhiệm vụ gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ
Khoa học và Công nghệ để trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Hồ sơ
bao gồm các tài liệu sau:
a) Phiếu trình/Văn bản
đề nghị phê duyệt quyết toán (bản chính);
b) Báo cáo quyết toán
(bản chính);
c) Báo cáo Kiểm toán độc
lập bản chính (nếu có);
d) Các quyết định phê
duyệt kế hoạch, dự toán, các văn bản pháp lý khác có liên quan (bản chính hoặc
bản sao y bản chính);
đ) Hồ sơ chi tiết từng
hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc bản sao y bản chính): Hợp đồng và các
phụ lục hợp đồng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn
thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; biên bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy
định của pháp luật về hợp đồng; hóa đơn, chứng từ chuyển tiền;
e) Các kết luận của cơ
quan Thanh tra, Kiểm toán nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật
liên quan (nếu có); Báo cáo của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc
doanh nghiệp được giao nhiệm vụ kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp
hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên (bản sao y bản chính);
g) Các tài liệu khác có
liên quan (bản sao y bản chính).
2. Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam hoặc doanh nghiệp được giao nhiệm vụ được gửi văn bản
điện tử thay cho văn bản giấy. Văn bản điện tử phải đảm bảo thực hiện đúng quy
định của pháp luật về công tác văn thư.
3. Trường hợp hỗ
trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu có lập dự án, hồ sơ lập, trình
đề nghị phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quyết
toán dự án hoàn thành.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
26. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Phối hợp với Bộ Khoa học và Công
nghệ thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Điều 34 của Nghị
định số 295/2025/NĐ-CP.
2. Quỹ Dịch vụ
viễn thông công ích Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm triển
khai thực hiện việc lập, sử dụng và báo cáo theo các biểu mẫu quy định tại Thông
tư này khi tham gia hoạt động viễn thông công ích.
Doanh nghiệp viễn
thông có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ
viễn thông công ích theo hướng dẫn tại Thông tư này và hướng dẫn thực hiện chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Các đối tượng
được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, được hỗ trợ trang bị thiết bị đầu
cuối có trách nhiệm đăng ký, kê khai theo đúng biểu mẫu và chịu trách nhiệm về
các thông tin đã cung cấp.
Điều
27. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các Phó TTg CP (để b/c);
- VP Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KHTC (250).
|
BỘ
TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|