Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 169/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 15/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phạt đến 50 triệu nếu khai báo gian dối về vàng, ngoại tệ khi đi nước ngoài

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Phạt đến 50 triệu nếu khai báo gian dối về vàng, ngoại tệ khi đi nước ngoài

Theo quy định mới, người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành mà không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi xuất cảnh thì bị xử phạt như sau: 

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng Việt Nam;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng Việt Nam;

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phạt đến 20 triệu đồng đối với người nhập cảnh không khai/khai sai số tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định

Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành mà không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp khi nhập cảnh mà số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo thì xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng Việt Nam;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xem chi tiết tại Nghị định 169/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 169/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hải quan.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan;

b) Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

c) Vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Vi phạm các quy định của pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33 Nghị định này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

4. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác;

c) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

5. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau: thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 8; các khoản 1, 2, 3, 4, các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 9; điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định này trên nhiều tờ khai, chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ hải quan ở các thời điểm đăng ký tờ khai hải quan khác nhau nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì không áp dụng tình tiết vi phạm hành chính nhiều lần là tình tiết tăng nặng khi xem xét, quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với từng lần vi phạm đó.

2. Tang vật vi phạm hành chính là vật, tiền, hàng hóa có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính; không bao gồm vật, tiền, hàng hóa đã khai hải quan theo đúng quy định của pháp luật.

3. Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 11; điểm a, b khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 14; khoản 1, khoản 2 Điều 15; khoản 1, khoản 2 Điều 16; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 19 thì xem xét xử phạt theo quy định của Nghị định này nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

a) Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc số thuế trốn dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại một trong các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc số thuế trốn từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại một trong các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự;

b) Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc số thuế trốn dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự mà chưa được xóa án tích; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc số thuế trốn từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự mà chưa được xóa án tích;

c) Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật.

Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ

1. Các tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13.

2. Tang vật vi phạm có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:

a) Đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm;

b) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng hoặc số tiền thuế trốn, số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.

2. Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực hải quan là 02 năm.

3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo khoản 6, khoản 7 Điều này.

4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 thì thời hiệu được kéo dài thêm 01 năm so với điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này.

Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

5. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

6. Các hành vi vi phạm được xác định là đã kết thúc và thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm như sau:

a) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm thực hiện thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế;

b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 9 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; thời điểm nộp bản khai hàng hóa, danh sách hành khách, bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm người xuất cảnh, nhập cảnh hoàn thành việc khai hải quan;

d) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm nộp, xuất trình hoặc gửi chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan theo tờ khai hải quan đã được đăng ký;

đ) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm người nộp thuế thực hiện sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán;

e) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 10; điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm người nộp thuế nộp báo cáo quyết toán;

g) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm khai, nộp, xuất trình chứng từ, tài liệu cho cơ quan hải quan;

h) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm dừng sử dụng bất hợp pháp tài khoản đăng nhập, chữ ký số được cấp cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện thủ tục hải quan;

i) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm dừng truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

k) Đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 Điều 10; các điểm b, c, đ, e, h khoản 1 Điều 15; khoản 1, khoản 2 Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23 Nghị định này, thời điểm chấm dứt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, thời điểm nộp hồ sơ giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.

7. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xác định là hành vi vi phạm đang được thực hiện.

Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Cảnh cáo áp dụng đối với cá nhân từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.

3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:

a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với tổ chức; mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 11 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân;

c) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế quy định tại các Điều 10, Điều 15 Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với cả cá nhân và tổ chức;

d) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư;

đ) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 và các khoản 1, 2, 4 Điều 26 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó.

Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng mức trung bình của khung tiền phạt trừ 10% mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt.

Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng mức trung bình của khung tiền phạt cộng 10% mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt;

e) Khi xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương II, bao gồm:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

c) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định;

d) Buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hoặc buộc tiêu hủy đối với: hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành;

e) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

g) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế thiếu;

h) Buộc nộp đủ số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng vào ngân sách nhà nước;

i) Buộc dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” theo quy định;

k) Buộc tiêu hủy niêm phong giả mạo.

Điều 7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính

1. Các trường hợp không xử phạt theo quy định tại Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13.

Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục.

2. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

a) Người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan; khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan; sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán và trước thời điểm quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan; khai bổ sung về trị giá hải quan trong thời hạn quy định đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; khai bổ sung trong thời hạn quy định đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận dung sai về số lượng, cấp độ thương mại của hàng hóa mà hàng hóa gửi thừa không vượt quá dung sai và hàng hóa không thừa so với giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc thừa so với giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh số lượng trong thời hạn quy định;

b) Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

c) Trường hợp hàng hóa gửi vào Việt Nam không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (trừ hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng giả, phế liệu không thuộc Danh mục được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất) nhưng đã được người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) kèm theo các chứng từ liên quan tới Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa khi chưa đăng ký tờ khai hải quan.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ, BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BẢO ĐẢM VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan, trừ vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này;

b) Khai sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi thông tin số hiệu container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hàng, phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu;

c) Tái xuất phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao, nhận hàng hóa;

d) Khai bổ sung về trị giá hải quan quá thời hạn quy định đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cung cấp báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;

b) Thông báo cho cơ quan hải quan quyết định xử lý vi phạm pháp luật về quản lý thuế, kế toán đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;

c) Báo cáo về lượng hàng hóa nhập khẩu phục vụ xây dựng nhà xưởng, hàng hóa gửi kho bên ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

d) Báo cáo về lượng hàng hóa trung chuyển đưa vào, đưa ra, còn lưu tại cảng;

đ) Báo cáo thống kê thông quan hàng bưu chính đưa vào Việt Nam để chuyển tiếp đi quốc tế;

e) Báo cáo hàng quý của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên;

g) Sửa đổi, bổ sung các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan của tàu bay, tàu biển, tàu liên vận quốc tế, ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh;

h) Thông báo kế hoạch chuyển tải, sang mạn cho cơ quan hải quan quản lý khu vực chuyển tải, sang mạn.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất khẩu tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan;

b) Nộp báo cáo quyết toán, thông báo, báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế, thông báo việc sử dụng hàng hóa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không đúng thời hạn quy định;

c) Nộp hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô không đúng thời hạn quy định;

d) Không xử lý đúng thời hạn quy định đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn và sản phẩm gia công khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực;

đ) Thông báo thay đổi nội dung của thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu về mặt bằng, địa chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu không đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp vi phạm tại Điều 10, điểm c khoản 1 Điều 13, Điều 15 Nghị định này;

e) Thông báo cơ sở gia công lại, hợp đồng gia công lại, phụ lục hợp đồng gia công lại không đúng thời hạn quy định;

g) Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

h) Thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất không đúng thời hạn quy định;

i) Thông báo cho cơ quan hải quan về thời hạn, địa điểm, phương thức giao, nhận hàng hóa thực hiện theo chỉ định của thương nhân nước ngoài không đúng thời hạn quy định;

k) Báo cáo tình hình sử dụng, nơi lưu giữ phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập cho cơ quan hải quan không đúng thời hạn quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng thời hạn quy định;

b) Lưu giữ hàng hóa quá cảnh, hàng hóa trung chuyển trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quá thời hạn quy định;

c) Khai báo và làm thủ tục sau khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hàng áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan nhưng trước thời điểm quyết định kiểm tra, thanh tra.

5. Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải tạm nhập, tạm xuất đúng thời hạn quy định (trừ các trường hợp xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này, trường hợp phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa) thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất, tái nhập dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất, tái nhập từ 30 ngày trở lên.

6. Không tái xuất phương tiện vận tải tạm nhập là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi (được xác định căn cứ giấy đăng ký lưu hành phương tiện hoặc thực tế kiểm tra phương tiện) đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp xử phạt theo điểm c khoản 1 Điều này thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất từ 30 ngày trở lên.

7. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa tạm nhập trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này; trừ các trường hợp được phép tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật quản lý ngoại thương và quy định khác của pháp luật có liên quan, trường hợp được gia hạn, kéo dài thời hạn tạm nhập tái xuất theo quy định của pháp luật quản lý ngoại thương, pháp luật hải quan;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện tạm nhập trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 5, khoản 6 Điều này;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa quá cảnh, trung chuyển trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về khai hải quan

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không khai trên tờ khai hải quan mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán theo quy định của pháp luật hải quan mà không ảnh hưởng đến trị giá hải quan.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chất lượng, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa trung chuyển;

b) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, chất lượng, trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm d khoản 4 Điều này;

b) Khai sai so với thực tế về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, điểm d khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai sai số lượng vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp trên bản khai hàng hóa của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

b) Khai sai số lượng hành khách trên danh sách hành khách của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) Khai sai số lượng kiện hành lý trên bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

d) Khai sai so với thực tế về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, xuất xứ hàng hóa đưa vào kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

Quy định này không áp dụng cho các trường hợp hủy tờ khai hải quan theo quy định hoặc tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan số 54/2014/QH13.

6. Vi phạm quy định về khai hải quan tại Điều này mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn quy định thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu hoặc trốn thuế hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì xử phạt theo các Điều 10, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này.

Điều 10. Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu

1. Các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu gồm:

a) Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hải quan, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

b) Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan;

c) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa;

d) Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

đ) Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu;

e) Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.

2. Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;

b) Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan;

c) Quá thời hạn quy định khai bổ sung báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm tra sau thông quan.

3. Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan;

b) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này bị phát hiện khi kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm toán, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan;

c) Không khai bổ sung về trị giá hải quan theo quy định mà bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;

d) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế ngoài các nội dung đã có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan.

4. Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều này thì bị xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;

b) Hành vi vi phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14khoản 13 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15 mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

6. Thực hiện xử phạt theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 2.000.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.

7. Vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là hành vi trốn thuế thì xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

8. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này.

Điều 11. Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý

1. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành mà không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi xuất cảnh thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành mà không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo thì xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng đã khai nhiều hơn số lượng thực tế mang theo có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành mang theo ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền không được mang theo mà không khai hoặc khai sai thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành mang theo kim loại quý khác, đá quý, công cụ chuyển nhượng theo quy định phải khai hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh mà không khai hoặc khai sai thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng Việt Nam;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Trị giá tang vật vi phạm tại Điều này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đã nộp, xuất trình hoặc gửi cho cơ quan hải quan theo tờ khai hải quan đã được đăng ký mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều này, các Điều 10, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này;

b) Lập báo cáo quyết toán không đúng so với sổ, chứng từ kế toán, tờ khai hải quan mà người nộp thuế tự phát hiện, sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán ngoài thời hạn quy định nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không bố trí người, phương tiện để thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan về kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

b) Vi phạm các quy định về lập, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, dữ liệu điện tử;

c) Lập báo cáo quyết toán không đúng so với số, chứng từ kế toán, tờ khai hải quan mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không xuất trình hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa còn đang lưu giữ là đối tượng kiểm tra sau thông quan để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật hải quan;

b) Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật, trừ hành vi khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

c) Không thông báo định mức thực tế của sản phẩm đã xuất khẩu theo năm tài chính trước thời điểm quyết định kiểm tra, kiểm tra sau thông quan, thanh tra.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan;

b) Không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật.

6. Bán hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp tại cửa hàng miễn thuế mà không dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” theo quy định bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng trở lên.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng chứng từ, tài liệu giả mạo; sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp để khai, nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Sử dụng bất hợp pháp tài khoản đăng nhập, chữ ký số được cấp cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện thủ tục hải quan;

c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

d) Bán tại cửa hàng miễn thuế loại hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa chưa được phép phổ biến, lưu hành tại Việt Nam theo quy định.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa chưa kiểm tra hải quan đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này; tịch thu tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b khoản 9, khoản 10 Điều này;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là chứng từ, tài liệu giả mạo; chứng từ, tài liệu không hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này.

9. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với tang vật vi phạm hành chính là phế liệu không đáp ứng điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy tang vật trong trường hợp hàng hóa vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 7 Điều này;

d) Buộc dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” theo quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 6 Điều này.

10. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này để trốn thuế thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Điều 13. Vi phạm quy định về giám sát hải quan

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, đóng chung với hàng hóa xuất khẩu có thay đổi phương thức vận chuyển, thay đổi phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan mà không gửi văn bản đề nghị đã được phê duyệt cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế phẩm từ hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất mà không thông báo với cơ quan hải quan và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 10 và Điều 15 Nghị định này;

c) Không thông báo địa điểm lưu giữ khi đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, linh kiện nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu, bán thành phẩm đến cơ sở khác gia công lại hoặc đến cơ sở, nơi lưu giữ khác với địa điểm ban đầu đã thông báo với cơ quan hải quan để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

d) Thực hiện vận chuyển hàng hóa giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế, tàu bay và ngược lại mà không thông báo hoặc không được sự đồng ý của cơ quan hải quan.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất không đúng tuyến đường, lộ trình, địa điểm, cửa khẩu, thời hạn quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải quan;

b) Tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan;

c) Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan;

d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định hoặc địa điểm đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Lưu giữ hàng hóa được đưa về bảo quản tại địa điểm không đáp ứng đủ điều kiện quy định của pháp luật;

e) Đóng ghép hàng hóa quá cảnh với hàng hóa xuất khẩu mà không đáp ứng điều kiện theo quy định;

g) Lưu giữ phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng không đúng địa điểm do người khai hải quan đã thông báo cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục tạm nhập;

h) Chuyển tải, sang mạn hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải khi chưa có sự đồng ý của cơ quan hải quan;

i) Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh không đáp ứng điều kiện giám sát hải quan theo quy định;

k) Vận chuyển hàng hóa qua cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với các nước có chung biên giới (phương tiện vận tải hàng hóa vận hành tự động, không có người điều khiển qua lại cửa khẩu biên giới đất liền trong phạm vi xác định, băng tải, ống dẫn, đường truyền hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới) mà không thực hiện cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển cho cơ quan hải quan để thực hiện giám sát theo quy định;

l) Người điều khiển phương tiện không đưa phương tiện chở hàng hóa nhập khẩu vào địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa theo quy định tại khu vực cửa khẩu để chờ làm thủ tục hải quan;

m) Cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại cửa khẩu biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày không đăng ký phương tiện với cơ quan hải quan để kiểm tra, giám sát theo quy định;

n) Không có văn bản thông báo cơ quan hải quan cho phép đưa hàng hóa vào gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan ban đầu hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực cửa khẩu, biên giới đối với trường hợp hàng hóa xuất kho ngoại quan quá thời hạn lưu giữ trong khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất mà không xuất khẩu được.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hãng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hãng vận chuyển giả mạo.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp vi phạm quy định tại điểm này mà tang vật vi phạm thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và không vi phạm quy định về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

b) Tiêu thụ phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài tạm nhập cảnh vào Việt Nam.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hãng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hãng vận chuyển giả mạo mà hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đã bị tiêu thụ.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp còn tang vật vi phạm.

8. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm n khoản 2 Điều này;

đ) Buộc tiêu hủy niêm phong giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này.

9. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này mà hàng hóa đã bị tiêu thụ và vi phạm quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này thì ngoài việc bị xử phạt theo điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này còn bị xử phạt về hành vi tương ứng quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này.

Điều 14. Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không chấp hành lệnh dừng, khám xét phương tiện vận tải theo quy định;

b) Không cung cấp sơ đồ hầm hàng, chỉ dẫn, mở nơi nghi vấn cất giữ hàng hóa trên phương tiện vận tải để thực hiện quyết định khám hành chính.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chứa chấp, mua, bán, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có chứng từ hợp pháp trong địa bàn hoạt động hải quan mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Vận chuyển trái phép hàng hóa, đồng Việt Nam tiền mặt, ngoại tệ tiền mặt, vàng, kim loại quý khác, đá quý qua biên giới mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

c) Đưa phương tiện vận tải qua lại biên giới quốc gia trên đất liền không đúng tuyến đường, không đúng cửa khẩu quy định; không làm thủ tục hải quan theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

b) Bốc dỡ hàng hóa không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hóa, vận tải đơn;

c) Xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan mà không được sự đồng ý của cơ quan hải quan;

d) Tẩu tán, tiêu hủy hoặc vứt bỏ hàng hóa để trốn tránh sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

đ) Vận chuyển phế liệu vào Việt Nam cho người nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa không đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này mà tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2, khoản 3, khoản 4, các điểm a, d khoản 5, khoản 6 Điều này; trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 8 Điều này.

8. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2, khoản 3, khoản 4, các điểm a, d khoản 5, khoản 6 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện vi phạm hành chính là phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này mà tang vật vi phạm hành chính là phế liệu không đáp ứng điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

d) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều này.

Điều 15. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế

1. Các hành vi trốn thuế gồm:

a) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu;

b) Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế đối với những mặt hàng đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế theo quy định;

c) Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều 10 Nghị định này mà cá nhân, tổ chức vi phạm không nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm hoặc trước thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14khoản 13 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15;

d) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất;

đ) Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về lượng của sản phẩm gia công; sản phẩm sản xuất xuất khẩu; sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất; hàng tái xuất;

e) Không kê khai về nguyên liệu, vật tư mua trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công xuất khẩu; khai sai phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công làm tăng số tiền thuế được miễn đối với sản phẩm gia công khi nhập khẩu trở lại Việt Nam;

g) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan;

h) Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;

i) Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

k) Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng, định lượng, điều kiện theo quy định của pháp luật;

l) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

2. Người nộp thuế có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền như sau:

a) Phạt 01 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng;

b) Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng mức phạt tăng lên 0,2 lần nhưng không vượt quá 03 lần số tiền thuế trốn.

3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này.

5. Hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được áp dụng trong trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn về mã số, thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa có cùng tên hàng, mã số, thuế suất, mức thuế với hàng hóa vi phạm bằng một trong các hình thức sau:

a) Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn về mã số, thuế suất, mức thuế;

b) Cơ quan hải quan có thẩm quyền đã có thông báo kết quả phân tích, phân loại hoặc có văn bản xác định trước mã số, thuế suất, mức thuế;

c) Cơ quan hải quan có thẩm quyền đã xác định mã số, thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa và ban hành quyết định ấn định thuế hoặc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai mã số, thuế suất, mức thuế của hàng hóa đó.

Điều 16. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

1. Xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trái phép ma túy, vũ khí, pháo các loại thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì xử phạt theo quy định tại Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

4. Vận chuyển ngà voi, sừng tê giác thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu bị xử phạt về hành vi “Vận chuyển lâm sản trái pháp luật” quy định tại Điều 25 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; xuất khẩu, nhập khẩu ngà voi, sừng tê giác thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu bị xử phạt về hành vi “tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật” quy định tại Điều 26 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều này.

6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm nhập khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc tiêu hủy đối với tang vật vi phạm hành chính là văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam; hàng hóa xuất khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 17. Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam

1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc hàng hóa có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có số lượng đến dưới 20 đơn vị sản phẩm hàng hóa;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có số lượng từ 20 đến dưới 50 đơn vị sản phẩm hàng hóa;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có số lượng từ 50 đến dưới 70 đơn vị sản phẩm hàng hóa;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có số lượng từ 70 đến dưới 100 đơn vị sản phẩm hàng hóa;

đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có số lượng từ 100 đơn vị sản phẩm hàng hóa trở lên.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 18. Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam

1. Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 19. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch, giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật

1. Các hành vi vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật gồm:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành mà không có thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

2. Nhập khẩu hàng hóa không có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa mà theo quy định phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát.

3. Vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 20.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 20.000.000 đồng dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo quy định phải có hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu nhưng không có hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Phạt tiền bằng 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hóa về đến cửa khẩu người khai hải quan mới nộp hồ sơ hải quan.

6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

7. Giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật nêu tại Điều này là giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định về giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều kiện về chủ thể kinh doanh mà thương nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 20. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu mà không có văn bản chỉ định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này mà tang vật vi phạm là hàng hóa nhập khẩu; trừ trường hợp hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản chỉ định nhập khẩu trong thời hạn nêu tại điểm này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tạm nhập, tái xuất hàng hóa (trừ hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất) phải có giấy phép tạm nhập, tái xuất mà không có giấy phép;

b) Tạm xuất, tái nhập hàng hóa phải có giấy phép tạm xuất, tái nhập mà không có giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tạm nhập, tái xuất (trừ hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất) hàng hóa cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu;

b) Tạm xuất, tái nhập hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu mà không có giấy phép tạm xuất, tái nhập;

c) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện mà không đủ điều kiện để kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa phải có giấy phép mà không có giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này mà tang vật vi phạm là hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam.

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất hoặc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 4 Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b, c khoản 7 Điều này.

7. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định về quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển khẩu hàng hóa phải có giấy phép mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Quá cảnh hàng hóa theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép;

b) Chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam mà không có giấy phép theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi chuyển khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh chuyển khẩu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại các điểm b, c khoản 5 Điều này.

5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; trừ tang vật vi phạm là hàng hóa bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 5 Điều này hoặc hàng hóa quá cảnh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 23. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội dung trên nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa mà cá nhân, tổ chức nhập khẩu hàng hóa không khắc phục được.

2. Nhập khẩu hàng hóa có nhãn hàng hóa ghi sai các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điều 18 Nghị định này) thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

3. Nhập khẩu hàng hóa theo quy định phải có nhãn gốc mà không có nhãn gốc hàng hóa thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá đến dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên.

4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với tang vật vi phạm hành chính quy định tại Điều này trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 24. Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa hàng hóa, máy móc, thiết bị từ nội địa vào kho ngoại quan để phục vụ cho các hoạt động đóng gói, phân loại, bảo dưỡng mà không thông báo với cơ quan hải quan;

b) Thực hiện các dịch vụ gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa, phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa và lấy mẫu hàng hóa trong kho ngoại quan mà không thông báo để cơ quan hải quan theo dõi, giám sát;

c) Chuyển quyền sở hữu hàng hóa gửi kho ngoại quan mà không thông báo để cơ quan hải quan quản lý, theo dõi;

d) Không đưa hàng hóa, nguyên liệu, vật tư ra khỏi kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế khi quá thời hạn lưu giữ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Di chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác khi chưa có văn bản đồng ý của người có thẩm quyền của cơ quan hải quan nơi quản lý kho ngoại quan;

b) Mở rộng, thu hẹp, di chuyển địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho ngoại quan, kho hàng không kéo dài, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan không được phép của cơ quan hải quan;

c) Thực hiện các dịch vụ không được phép trong kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo đối với kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ đúng thời hạn quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa vào kho ngoại quan hàng hóa thuộc diện không được gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật;

b) Tẩu tán hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan;

c) Tiêu hủy hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan không đúng quy định pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật là hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; trừ trường hợp tang vật vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c khoản 5 Điều này.

5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, trừ tang vật vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành; xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

d) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn hàng hóa trước khi đưa tang vật vi phạm hành chính ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này trong trường hợp hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam.

Điều 25. Vi phạm quy định về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng, kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo đúng thời hạn tình hình hàng hóa tồn đọng tại cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan;

b) Không sắp xếp hàng hóa trong khu vực cảng, kho, bãi theo yêu cầu giám sát, quản lý của cơ quan hải quan.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số liệu hàng hóa đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi theo quy định của pháp luật và xuất trình, cung cấp cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;

b) Không thực hiện việc cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan hải quan trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cho phép đưa hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi khi chưa nhận được thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hoặc đã nhận được thông tin tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan.

Điều 26. Vi phạm quy định liên quan đến cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cố tình không thực hiện quyết định cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương, thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế theo quyết định cưỡng chế của cơ quan hải quan.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp không thực hiện trích chuyển tiền của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, trừ trường hợp các tài khoản của người nộp thuế không còn số dư hoặc đã trích chuyển toàn bộ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước nhưng vẫn không đủ số tiền thuế nợ mà người nộp thuế phải nộp.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin, chứng từ, tài liệu, nội dung giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế mở tại tổ chức tín dụng liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật;

b) Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan.

Chương III

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VÀ MỘT SỐ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HẢI QUAN

Điều 27. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính

1. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Phần thứ tư Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15 và quy định tại Nghị định này.

2. Trong một lô hàng có hàng hóa là tang vật vi phạm hành chính và hàng hóa không phải là tang vật vi phạm hành chính thì chỉ được tạm giữ hàng hóa là tang vật vi phạm.

3. Đối với tang vật là ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành thì chỉ tạm giữ số ngoại tệ, tiền Việt Nam bằng tiền mặt vượt quá số ngoại tệ, tiền Việt Nam không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 Nghị định này khi đang thi hành công vụ.

2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, công chức thuộc cơ quan quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 của Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

3. Đối với những hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực hải quan xảy ra trên tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu hoặc người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 Nghị định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của hải quan

Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; trốn thuế; vi phạm của ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Đối với hành vi vi phạm hành chính khác, thẩm quyền xử phạt của hải quan được quy định như sau:

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực; Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 của Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

Điều 34. Nguyên tắc xác định, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

1. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:

a) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.

Trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực chuyển vụ vi phạm để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm ra quyết định xử phạt.

Trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan thì những người này chuyển vụ vi phạm để Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định xử phạt;

b) Nếu hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.

2. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hải quan xảy ra thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan được giao quản lý địa bàn có trách nhiệm xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; trường hợp do Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan phát hiện thì thực hiện xử phạt theo thẩm quyền.

Đối với những vụ việc vi phạm hành chính do Chi cục Điều tra chống buôn lậu và Chi cục Hải quan khu vực cùng phối hợp bắt giữ, điều tra, xác minh mà không xác định được cơ quan, đơn vị nào thụ lý đầu tiên thì Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc Chi cục Hải quan khu vực thực hiện xử phạt theo thẩm quyền.

3. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, 9, 11, 12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 29 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5. Ở những địa điểm dọc biên giới quốc gia, nơi không có cơ quan hải quan thì người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng đóng tại địa bàn đó có thẩm quyền xử phạt tiền, xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điều 14 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 31 Nghị định này và trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn được giao.

6. Ở những địa điểm trong vùng biển Việt Nam, nơi không có cơ quan hải quan thì người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam đóng tại địa bàn đó có thẩm quyền xử phạt tiền, xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điều 14 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn trên vùng biển được giao.

7. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt tiền, xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điều 14 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 33 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 35. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt

1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 và các khoản từ 29 đến 45 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

2. Quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả mà biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b và đ khoản 5 Điều 6 Nghị định này ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 8; điểm a khoản 9 Điều 12; điểm d khoản 8 Điều 13; điểm b, c khoản 8 Điều 14; điểm a khoản 6 Điều 16; điểm a khoản 6 Điều 19; điểm a khoản 2 Điều 20; điểm a, b khoản 7 Điều 21; điểm a, b khoản 5 Điều 22; điểm a khoản 4 Điều 23; điểm b khoản 5 Điều 24 Nghị định này chưa được thực hiện thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 29; các khoản 2, 3, 4 Điều 30; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 31; các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 32, khoản 2, 3, 4 Điều 33 Nghị định này áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại. Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện theo Mẫu MBB21 Phụ lục một số biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP;

b) Tịch thu đối với các loại tang vật khác không thuộc điểm a khoản này. Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện theo Mẫu MBB20 Phụ lục một số biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

3. Khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a, b và đ khoản 5 Điều 6 Nghị định này thì Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải ghi rõ việc áp dụng biện pháp tịch thu, buộc tiêu hủy quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp chưa hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân vi phạm có văn bản đề nghị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại; tịch thu đối với các loại tang vật khác do không thực hiện được biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b và đ khoản 5 Điều 6 Nghị định này thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 29; các khoản 2, 3, 4 Điều 30; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 31; các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 32; các khoản 2, 3, 4 Điều 33 Nghị định này xem xét quyết định.

Điều 36. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

1. Khi cá nhân, tổ chức thi hành biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, cơ quan hải quan thực hiện việc giám sát chặt chẽ từ nơi lưu giữ hàng hóa vi phạm đến cửa khẩu tái xuất.

Kết quả giám sát phải được hải quan cửa khẩu xác nhận bằng văn bản hoặc các phương thức điện tử khác và gửi lại cho cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tang vật, phương tiện vi phạm đã được đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất để lưu hồ sơ vụ việc.

2. Biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu nhập thì cơ quan hải quan phải thực hiện việc giám sát chặt chẽ để đảm bảo tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã được đưa ra tại cửa khẩu nhập. Kết quả giám sát được ghi nhận lại tại biên bản để lưu hồ sơ hải quan;

b) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm không còn được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu nhập thì cơ quan hải quan giám sát chặt chẽ từ nơi lưu giữ tang vật, phương tiện vi phạm đến cửa khẩu đã nhập để tái xuất. Kết quả giám sát phải được hải quan cửa khẩu xác nhận bằng văn bản hoặc các phương thức điện tử khác và gửi lại cho cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tang vật, phương tiện vi phạm đã được đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất để lưu hồ sơ vụ việc.

3. Khi cá nhân, tổ chức thi hành biện pháp buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định thì hải quan cửa khẩu nơi vận chuyển đi có trách nhiệm giám sát hàng hóa vận chuyển đi và phối hợp với hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa vận chuyển đến hoặc các cơ quan liên quan để hàng hóa được vận chuyển đảm bảo đúng tuyến đường, cửa khẩu theo quy định.

4. Khi thi hành biện pháp buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể thực hiện bằng các hình thức: gỡ bỏ, hủy bỏ và phải làm lại bao bì, nhãn hàng hóa đúng nguyên trạng ban đầu.

Khi thi hành biện pháp buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể thực hiện bằng các hình thức: xóa bỏ, gỡ bỏ, hủy bỏ các yếu tố vi phạm trên nhãn hàng hóa.

5. Khi thi hành biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa, vật phẩm và yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường để thực hiện tiêu hủy theo các hình thức sau đây: sử dụng hóa chất, sử dụng biện pháp cơ học, hủy đốt, hủy chôn, hình thức khác theo quy định của pháp luật. Cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy trực tiếp hoặc giám sát bằng các phương tiện kỹ thuật khác (nếu có).

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thực hiện việc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm phải lập biên bản tiêu hủy theo mẫu được ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

Biên bản tiêu hủy phải có chữ ký của các thành phần tham gia tiêu hủy và đại diện cơ quan hải quan giám sát việc tiêu hủy. Sau khi tiêu hủy, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp 01 biên bản tiêu hủy và các chứng từ liên quan đến việc tiêu hủy cho cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiêu hủy.

6. Khi thi hành biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thực hiện nộp lại số tiền tương ứng ghi trên quyết định xử phạt.

7. Cá nhân, tổ chức thi hành biện pháp buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế thiếu; buộc nộp đủ số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng được ghi trên quyết định ấn định thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước và nộp 01 bản chụp giấy nộp tiền (nếu nộp tiền mặt) cho cơ quan hải quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo dõi, lưu hồ sơ vụ việc.

8. Cá nhân, tổ chức thi hành biện pháp buộc dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” theo quy định trước khi bày bán hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng hóa được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng. Vị trí dán tem “VIETNAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo các quy định của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.

Điều 37. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử

a) Biên bản vi phạm hành chính điện tử được lập và gửi đáp ứng yêu cầu về giao dịch điện tử trong lĩnh vực hải quan là cơ sở để cơ quan hải quan ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

b) Biên bản vi phạm hành chính điện tử phải ghi rõ thời gian, địa điểm lập biên bản; thông tin về người lập biên bản; thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm; chữ ký số của người lập biên bản; thời gian, địa điểm thực hiện vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

2. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

a) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử là quyết định được lập, ký số, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương thức điện tử. Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải bảo đảm toàn bộ nội dung, dữ liệu của quyết định được lưu trữ an toàn, bảo mật, không bị chỉnh sửa, thay đổi sau khi ban hành. Cơ quan hải quan có thẩm quyền xử phạt phải bảo đảm việc thông báo quyết định xử phạt thông qua hệ thống điện tử của cơ quan hải quan hoặc bằng tin nhắn, thư điện tử, ứng dụng điện tử khác. Hệ thống điện tử của cơ quan hải quan phải bảo đảm việc xác định được thời điểm cá nhân, tổ chức vi phạm đã nhận được quyết định xử phạt;

b) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như quyết định được ban hành bằng văn bản giấy, là căn cứ để tổ chức thi hành quyết định xử phạt.

3. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử và xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử đối với các hành vi vi phạm về hải quan thì thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và Điều 2 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; Kho bạc Nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập hết hiệu lực thi hành.

Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc xem xét ra quyết định xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và Điều 2 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; Kho bạc Nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.

Điều 40. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

 

THE GOVERNMENT
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 169/2026/ND-CP

Hanoi, May 15, 2026

 

DECREE

PROVIDING FOR PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE CUSTOMS OFFENCES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended and supplemented by the Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13 amended and supplemented by the Law No. 71/2014/QH13, Law No. 35/2018/QH14, Law No. 07/2022/QH15 and Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

The Government hereby promulgates a Decree providing for penalties for administrative customs offences.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for administrative offences; terminated administrative offences and ongoing administrative offences; penalties, fines, remedial measures against each administrative offence; entities incurring penalties; power to impose penalties, specific fines to be imposed by each title holder the procedures for imposing penalties and power to make records of administrative offences; implementation of penalties for administrative offences and remedial measures in the field of customs.

2. Administrative customs offences specified in this Decree include:

a) Offences against regulations of law on customs procedures;

b) Offences against regulations of law on customs inspection, customs supervision and customs control;

c) Administrative offences against regulations on administration of tax on exports and imports;

d) Offences against other regulations of law in relation to exports and imports.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The persons who have the power to make records of administrative offences, impose measures for preventing administrative offences and ensuring the imposition of penalties for administrative offences and the persons who have the power to impose penalties for administrative offences specified in Articles 28 to 33 of this Decree.

3. Other agencies, organizations and individuals involved in imposing penalties for administrative offences specified in this Decree.

4. Organizations specified in Clause 1 of this Article include:

a) Enterprises, branches and representative offices established and operating under Vietnam’s laws; branches and representative offices of foreign enterprises operating in Vietnam;

b) Cooperatives, cooperative unions and artels;

c) Public service providers;

d) Social organizations, socio-political organizations, socio-professional organizations;

dd) State agencies committing offences which are not related to their assigned state management duties;

e) Other organizations prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Principles of imposing penalties for administrative customs offences

1. Any organization or individual that commits multiple administrative offences shall face a penalty for each offence, unless an offence in point a, b or d clause 1, point a clause 3 Article 8; clause 1, 2, 3 or 4, point a, b, c or d clause 6 Article 9; point a clause 1, point b clause 2 Article 12 of this Decree which involves multiple declarations/documents in the customs dossier is committed at different times of customs declaration registration but has yet to be handled, a penalty shall be imposed for that offence while the repeat of that offence shall be taken into account as an aggravating circumstance provided that the prescriptive period for penalty imposition has not yet expired.

In case an individual or organization commits multiple offences which are penalized separately, the commission of multiple offences shall not be considered as an aggravating circumstance when considering deciding administrative penalty for each offence.

2. Exhibits of an administrative offence are items, money and/or goods directly involved in the administrative offence; do not include items, money and/or goods for which customs declarations have been made in accordance with law.

3. In cases of offences specified in clauses 1, 2, 3, 4 and 5 Article 11; points a and b clause 2, clause 3, clause 4, point a clause 5, clause 6 Article 14; clauses 1 and 2 Article 15; clauses 1 and 2 Article 16; clauses 1, 2, 3, 4 and 5 Article 19, penalties may be imposed in accordance with this Decree if the offender is not liable to criminal prosecution in the following cases:

a) The value of exhibits involved in an offence committed by an individual is less than VND 100,000,000 or the amount of evaded tax is less than VND 100,000,000 but the individual has incurred a penalty for the administrative offence prescribed in any of the Articles 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 and 200 of the Criminal Code; the value of exhibits involved in an offence committed by an organization from VND 100,000,000 to less than VND 200,000,000 or the amount of evaded tax is from VND 100,000,000 to less than VND 200,000,000 but the organization has incurred a penalty for the administrative offence prescribed in any of the Articles 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, and 200 of the Criminal Code;

b) The value of exhibits involved in an offence committed by an individual is less than VND 100,000,000 or the amount of evaded tax is less than VND 100,000,000 but the individual has been convicted of any of the crimes prescribed in Articles 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 and 200 of the Criminal Code and has not had his/her criminal record expunged; the value of exhibits involved in an offence committed by an organization is from VND 100,000,000 to less than VND 200,000,000 or the amount of evaded tax is from VND 100,000,000 to less than VND 200,000,000 but the organization has been convicted of any of the crimes prescribed in Articles 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, and 200 of the Criminal Code and has not had its criminal record expunged;

c) The value of exhibits involved in an offence committed by an individual is less than VND 100,000,000 but the exhibits are relics or antiques; the value of exhibits involved in an offence committed by an organization commits is less than VND 200,000,000 but the exhibits are relics or antiques.

Article 4. Mitigating circumstances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The value of exhibits of an offence does not exceed 50% the minimum fine of the fine bracket for the offence.

Article 5. Prescriptive periods for imposition of penalties for administrative customs offences

1. Prescriptive periods for imposition of penalties for administrative offences against regulations on tax administration:

a) The prescriptive period for imposition of penalties for tax evasion that is not liable to criminal prosecution, understatement of tax payable or overstatement of tax amount exempted, reduced, refunded or cancelled is 05 years;

b) After the aforementioned prescriptive periods expire, the taxpayer will not incur penalties but still has to fully pay the outstanding tax amount, the incorrectly exempted, reduced, refunded or non-imposed tax amount or the evaded tax amount and late payment interests to the state budget that have accrued over the last 10 years before the date on which the offence against regulations on tax administration is discovered.

2. The prescriptive period for imposing penalties for other customs offences is 02 years.

3. The dates which are used to determine the prescriptive periods for imposing penalties for customs offences are specified in clauses 6 and 7 of this Article.

4. The prescriptive period for imposing penalties for an administrative offence transferred by a proceeding agency as specified in Article 63 of the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended and supplemented by the Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15 may be 01 year longer than the prescriptive period specified in point a clause 1, and clause 2 of this Article.

The period during which the case is examined by the proceeding agency is included in the prescriptive period for imposing penalties for administrative offences.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Offences considered to have been ended and ending dates of offences are as follows:

a) The ending date of an administrative offence specified in Article 8 of this Decree is the date on which the customs procedures are followed or tax dossier is submitted;

b) The ending date of an administrative offence specified in Article 9 of this Decree is the date on which the customs declaration is registered; the date on which the goods manifest, the passenger list or the baggage declaration included in the dossier on the inbound, outbound or transit means of transport is submitted;

c) The ending date of an administrative offence specified in Article 11 of this Decree is the date on which an inbound or outbound person completes customs declaration;

d) The ending date of an administrative offence specified in point a clause 1 Article 12 of this Decree is the date on which the documents in the customs dossier are submitted, produced or sent to the customs authority according to the registered customs declaration;

dd) The ending date of an administrative offence specified in point b clause 1 Article 12 of this Decree is the date on which a taxpayer amends or supplements the settlement report;

e) The ending date of an administrative offence specified in point dd clause 1 Article 10; point c clause 2 Article 12 of this Decree is the date on which a taxpayer submits the settlement report;

g) The ending date of an administrative offence specified in point a clause 7 Article 12 of this Decree is the date on which the documents are declared, submitted or produced to the customs authority;

h) The ending date of an administrative offence specified in point b clause 7 Article 12 of this Decree is the date on which the illegal use of another organization’s or individual’s account or digital signature to follow customs procedures is terminated;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) The ending date of an administrative offence specified in points a, b, c, and e clause 1 Article 10; points b, c, dd, e, and h clause 1 Article 15; clauses 1 and 2 Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; Article 23 of this Decree is the date on which the customs declaration is registered or on which the dossier on tax reduction, tax refund, tax cancellation or handling of overpaid tax/fine is submitted;

7. The administrative offences specified in this Decree other than those specified in clause 6 of this Article are treated as ongoing offences.

Article 6. Penalties, remedial measures

1. For each administrative customs offence, the organization or individual shall incur a main penalty being a warning or a fine.

2. Warnings shall be imposed on persons from 14 to under 16 years of age who commit any offence specified in this Decree.

3. Fines imposed upon individuals and organizations:

a) The fines mentioned in Chapter II of this Decree are imposed upon organizations; the fines imposed upon an individual is 1/2 of those imposed upon an organization, except for the cases specified in points b and c of this clause;

b) The fines for the offences specified in Article 11 of this Decree are imposed upon individuals;

c) The fines for administrative offences against regulations on tax administration specified in Articles 10 and 15 of this Decree are imposed upon both individuals and organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Upon imposing a fine, the specific amount of fine for an administrative offence specified in Article 8, Article 9, Article 11, Article 12, Article 13, Article 14, Article 16, Article 17, Article 18, Article 19, Article 20, Article 21, Article 22, Article 23, Article 24, Article 25, and clauses 1, 2, and 4 Article 26 of this Decree is the average of specific fines in the fine bracket for such offence.

For 01 mitigating circumstance that exists, the specific fine shall be the average of fines within the fine bracket minus 10% of such average; for 02 or more mitigating circumstances that exist, the minimum fine within the fine bracket shall be imposed.

For 01 aggravating circumstance that exists, the specific fine shall be the average of fines within the fine bracket plus 10% of such average; for 02 or more aggravating circumstances that exist, the maximum fine within the fine bracket shall be imposed.

e) When determining the fine amount imposed for an administrative offence under both aggravating and mitigating circumstances, each mitigating circumstance will cancel out an aggravating circumstance.

4. Additional penalties:

Confiscation of exhibits of administrative offences.

5. Remedial measures:

In addition to the remedial measures specified in clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended and supplemented by the Law No. 67/2020/QH14, this Decree provides for remedial measures in this clause applicable to the offences specified in Chapter II, including:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of exhibits and instrumentalities used for committing administrative offences;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enforced transport of goods in transit, transshipped goods, goods involved in the merchanting trade transactions, goods moved from one customs-controlled area to another or goods temporarily imported for re-export at the correct border checkpoint or on the correct route as prescribed;

d) Enforced removal of goods packages or labels that are changed due to offences; enforced removal of infringing elements on goods labels before they are removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam;

dd) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export or enforced destruction of goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment; indecent materials; cultural products banned from dissemination or circulation or subject to the decision to terminate dissemination or circulation;

e) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law;

g) Enforced full payment of evaded tax or outstanding tax amount;

h) Enforced full payment of tax amount incorrectly exempted, reduced, refunded or cancelled to the state budget;

i) Enforced sticking of the “VIETNAM DUTY NOT PAID” stamp as prescribed;

k) Enforced destruction of forged seals.

Article 7. Cases in which penalties for administrative customs offences are exempt

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Customs authority or other competent authorities must be notified of the goods and means of transport that are imported to the Socialist Republic of Vietnam due to an unexpected event or force majeure event; such goods and means of transport must be removed from the Socialist Republic of Vietnam after such events are remedied.

2. Cases in which penalties for administrative customs offences are exempt

a) A taxpayer commits an act of incorrect declaration as prescribed in Article 10 of this Decree but has made supplementary declaration before the customs authority notifies the physical inspection of customs dossiers for goods currently undergoing customs procedures; makes supplementary declaration within 60 days from the date of customs clearance and before the issuance of a decision on inspection or examination of goods granted customs clearance or post-clearance audit; amends or supplements a settlement report within 60 days from the date of submission of such report and before the issuance of a decision on inspection of settlement report, inspection or examination of goods granted customs clearance post-clearance audit; makes supplementary declaration of customs value within the prescribed time limit, for the goods without official prices at the time the customs declaration is registered or the goods for which the actually paid amount or the goods for which the amount to be added to the customs value is unknown at the time the customs declaration is registered; makes supplementary declaration within the prescribed time limit in cases where, upon import or export of goods, their quantity tolerance and trade level have been agreed upon and the quantity of goods sent exceeds the agreed tolerance and does not exceeds the quantity stated in the license or certificate of specialized inspection or the quantity of goods sent exceeds that stated in the license or certificate of specialized inspection but have their quantity adjusted as permitted by a competent authority within the prescribed time limit;

b) A taxpayer fulfills their tax liabilities in accordance with a customs authority’s or state competent agency’s administrative document or handling decision relating to the determination of their tax liabilities according to point o clause 1 Article 37 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15;

c) Cases in which goods sent to Vietnam are not conformable with the contracts as prescribed in Article 39 of the Commercial Law No. 36/2005/QH11 (except for goods banned from import, goods suspended from import, counterfeit goods, and wastes which are not included in the List of wastes permitted for import as production materials) but have been notified in writing (with reasons clearly specified) by the consignor, the carrier and the consignee or legal representative of such consignor, carrier and consignee, and enclosed with relevant documents to the head of a border checkpoint/out-of-checkpoint customs office where goods are stored before the customs declaration is registered.

Chapter II

ADMINISTRATIVE OFFENCES, PENALTIES, REMEDIAL MEASURES, MEASURES FOR PREVENTING ADMINISTRATIVE OFFENCES AND ENSURING IMPOSITION OF PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE OFFENCES

Article 8. Offences against regulations on time limit for implementing customs procedures and submitting tax dossiers

1. A fine ranging from VND 500,000 VND to VND 1,000,000 shall be imposed for failure to comply with the prescribed time limit in any of the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Make amended or supplementary declarations when there are changes to the number of any container of exports or imports, port of loading, checkpoint of export or means of transport carrying exports;

c) Re-export of organizations or individuals’ means of transport that cross border checkpoint areas to deliver or receive goods;

d) Making supplementary declaration of the customs value beyond the prescribed time limit, for the goods without official prices or the goods for which the actually paid amount or the goods for which the amount to be added to the customs value is unknown at the time the customs declaration is registered.

2. A fine ranging from VND 1,000,000 VND to VND 2,000,000 shall be imposed for failure to comply with the prescribed time limit in any of the following cases:

a) Providing audit reports or financial statements of enterprises eligible for the priority regime;

b) Notifying the customs authority of the decision on handling of offences against regulations tax administration and accounting, for enterprises eligible for the priority regime;

c) Reporting the quantity of goods imported serving factory construction and goods in external warehouses of an export processing enterprise;

d) Reporting the quantity of transshipped goods brought in, brought out of and stored at the port;

dd) Submitting a statistical report on customs clearance for postal goods brought into Vietnam for international transit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Amending or supplementing documents in the customs dossiers for aircraft, seagoing vessels, international intermodal trains, automobiles, motorcycles or mopeds upon exit or entry;

h) Notify the transshipment or ship-to-ship transfer plan to the customs authority managing transshipment or ship-to-ship transfer areas.

3. A fine ranging from VND 2,000,000 VND to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Submitting customs declarations before exports are gathered at the location notified to the customs authority;

b) Failure to submit settlement reports, notify or report the use of duty-free goods, notify the use of goods applying the preferential import tariff rates specified in Chapter 98 of the preferential import tariff schedule within the prescribed time limit;

c) Failure to submit application dossiers for imposition of the 0% duty rate on parts imported according to tax incentive program for the purpose of automobile manufacture and assembly or the tax incentive program for automobile supporting industry within the prescribed time limit;

d) Failure to handle excess materials and supplies, wastes, scraps, machinery or equipment that are rented or borrowed and processed products within the prescribed time limit when a processing contract ends or expires;

dd) Failure to notify changes to notifications of establishments processing or producing goods for export within the prescribed time limit with regard to premises, address, production scale, legal representative of the trader, conditional business lines, locations for storage of raw materials, supplies, machinery, equipment, and exported products, except for the offences specified in Article 10, point c clause 1 Article 13, and Article 15 of this Decree;

e) Failure to notify a re-processing establishment, re-processing contract or its appendices within the prescribed time limit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Failing to notify the actual norms of the quantity of manufactured products within the prescribed time limit;

i) Failure to notify the customs authority, within the prescribed time limit, of the time limit, locations and methods for delivery and receipt of goods as designated by a foreign trader;

k) Failure to report to the customs authority, within the prescribed time limit, on the use and locations for storage of equipment used for containing goods according to the temporary import - re-export or temporary export - re-import rotation method.

4. A fine ranging from VND 5,000,000 VND to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to re-export goods temporarily imported for re-export within the prescribed time limit;

b) Storing goods in transit or transshipped goods in the territory of the Socialist Republic of Vietnam beyond the prescribed time limit;

c) Declaring and implementing procedures after home use or repurposing goods which are tax-free or eligible for tax exemption, tax exemption, tax refund or tax cancellation or goods applying tariff rates within tariff quota before an inspection or examination decision is made.

5. Penalties for failure to re-export or re-import a temporarily imported or temporarily exported means of transport within the prescribed time limit (except for the case specified in clause 6 of this Article or the case where means of transport of individuals and organizations cross the border checkpoint area to deliver or receive goods) are as follows:

a) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed if the means of transport is re-exported or re-imported less than 30 days behind schedule;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Penalties for failure to re-export any passenger cars of fewer than 24 seats (the seats are determined according to the certificate of registration of the means of transport or by physical inspection) within the prescribed time limit, except for the case specified in point c clause 1 of this Article are as follows:

a) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed if the means of transport is re-exported less than 30 days behind schedule;

b) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed if the means of transport is re-exported 30 days or more behind schedule.

7. Remedial measures:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of exhibits which are temporarily imported goods during the effective period of the decision on penalty imposition in case of commission of the offences in point g clause 3, point a clause 4 of this Article; except for the cases where such goods are allowed to be sold in Vietnam in accordance with regulations of law on foreign trade management and other relevant laws or where the time limit for temporary import for re-export is allowed to be extended in accordance with the laws on foreign trade management and customs;

b) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of the temporarily imported means of transport during the effective period of the decision on penalty imposition in case of commission of the offences in point c clause 1, clause 5 and clause 6 of this Article;

c) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam of the exhibits which are goods in transit or transshipped goods during the effective period of the decision on penalty imposition in case of commission of the offence in point b clause 4 of this Article.

Article 9. Offences against regulations on customs declaration

1. A fine ranging from VND 1,000,000 VND to VND 2,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure to declare the special relationship between the buyer and the seller on the customs declaration in accordance with the law on customs without affecting the customs value.

2. A fine ranging from VND 2,000,000 VND to VND 4,000,000 shall be imposed for providing incorrect information about the actual quantity (the exhibit is worth more than VND 10,000,000), names, quality, customs value and origin of goods that are:

a) Goods in transit, involved in the merchanting trade transactions or transshipped; or

b) Goods used or destroyed within a free trade zone.

3. A fine ranging from VND 3,000,000 VND to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Declaring incorrect information about the actual quantity (the exhibit is worth more than VND 10,000,000), names, categories, quality, customs values and origins of exports or imports that are exempt from duty or duty-free as prescribed by law, except the case specified in point a clause 1, point b clause 2 and point d clause 4 of this Article;

b) Declaring incorrect information about the actual origins of exports or imports, except the case specified in point a clause 1, clause 2 and point d clause 4 of this Article;

4. A fine ranging from VND 5,000,000 VND to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Incorrectly declaring the number of master and house bills of lading on the goods manifest included in the dossier on inbound, outbound or transit means of transport;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Incorrectly declaring the number of pieces of baggage in the baggage declaration included in the dossier on dossier on inbound, outbound or transit means of transport;

d) Declaring incorrect information about the actual quantity (the exhibit is worth more than VND 10,000,000), names and origins of goods sent to a bonded warehouse; goods sent abroad from a bonded warehouse to other countries, except the case specified in point b clause 2 of this Article.

5. A fine ranging from VND 20,000,000 VND to VND 40,000,000 shall be imposed shall be imposed in a case where the goods have undergone customs procedures but have not been exported or exported in a sufficient quantity (the exhibit is worth more than VND 10,000,000), names and customs value in comparison with that declared; except where the exports are processed products, products produced for export and exported products of export processing enterprises and goods temporary imported for re-export.

This provision shall not apply in the cases where customs declarations are cancelled as prescribed or are not valid for implementation of customs procedures as prescribed in clause 2 Article 25 of the Law on Customs No. 54/2014/QH13.

6. If a customs declarant commits any customs offence specified in this Article and then discovers the offence themself and makes a supplementary declaration beyond the prescribed time limit, penalties shall be imposed as follows:

a) A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed for the offences in clause 1 of this Article;

b) A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed for the offences in clause 2 of this Article;

c) A fine ranging from VND 1,500,000 to VND 2,500,000 shall be imposed for the offences in clause 3 of this Article;

d) A fine ranging from VND 2,500,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for the offences in clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Where any of the offences specified in clause 3 or clause 5 of this Article results in understatement of the tax payable or overstatement of tax exempted, reduced, refunded, cancelled or tax evasion or any provision on management of exports and imports is violated, the penalties specified in Articles 10, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 and 23 of this Decree shall be imposed.

Article 10. Offences against regulations on customs declaration resulting in understatement of tax payable or overstatement of tax amount exempted, reduced, refunded, cancelled

1. The acts of making understatement of tax payable or overstatement of tax amount exempted, reduced, refunded, cancelled include:

a) Incorrectly declaring the quantity, names, quality, customs value, codes, tariff rates, duty amount, except the regulations in point b clause 1 Article 15 of this Decree;

b) Incorrectly declaring goods that are duty-free or exempt from duty or goods subject to tariff quotas;

c) Creating and declaring incorrect information in the application dossier for tax exemption, reduction, refund or cancellation or dossier on handling of overpaid tax/fine;

d) Violating regulations on management of materials, supplies, machinery and equipment, processed products, products produced for export, export processing products, thereby resulting in discrepancy between actual stock and values in accounting documents, accounting books or customs dossiers on exports/imports other than the cases specified in points d, dd, e and g clause 1 Article 15 of this Decree;

dd) Preparing the settlement report in which the quantity of imported materials, supplies and parts used for production does not match the actual ones used to produce processed products or products for export;

e) Declaring imported goods according to the type of processing or production for export without an establishment manufacturing processed goods or establishment manufacturing goods for export within the territory of the Socialist Republic of Vietnam; or without having machinery or equipment owned or used in the manufacturing establishment suitable for materials, supplies and parts imported for the purpose of processing and production of goods for export.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) After the customs authority notifies the direct examination of the customs dossier on the goods currently undergoing customs procedures;

b) 60 days after the date of customs clearance and before the decision on post-clearance audit or inspection or examination of the goods granted customs clearance is issued;

c) After the deadline for making supplementary declaration of the settlement report but before the customs authority issues a decision on examination of the settlement report or post-clearance audit.

3. A fine of 20% of the understated amount of tax payable or the overstated amount of tax exempted, reduced, refunded or cancelled shall be imposed in one of the following cases:

a) The offences in clause 1 of this Article which are discovered by the customs authority in the course of following customs procedures;

b) The offences in clause 1 of this Article which are discovered after post-clearance audit or inspection, audit or examination of goods granted customs clearance;

c) The failure to make supplementary declaration of the customs value as prescribed is discovered during the inspection or examination of the goods without official prices at the time the customs declaration is registered or the goods for which the actually paid amount or the goods for which the amount to be added to the customs value is unknown at the time the customs declaration is registered;

d) A customs declarant commits any offence in clause 1 of this Article, then discovers the offence themself and make supplementary declarations of the tax dossier apart from the contents for which the conclusion on post-clearance audit or inspection or examination of the goods granted customs clearance is available;

4. Any organization or individual committing any of the offences specified in point b, c and d clause 3 of this Article shall incur a penalty specified in point c clause 1 Article 15 of this Decree when they:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) They commit an offence transferred by a proceeding agency as specified in clause 1 Article 63 of the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended and supplemented by point d clause 31 Article 1 of the Law No. 67/2020/QH14 and clause 13 Article 1 of the Law No. 88/2025/QH15 but fail to voluntarily take a remedial measure by fully paying the tax payable before the administrative penalty decision is issued.

5. Remedial measures:

Enforced full payment of the outstanding tax amount; the tax amount incorrectly exempted, reduced, refunded or cancelled to the state budget in case of commission of the offences specified in this Article.

6. The penalties specified in clauses 1, 2 and 3 of this Article shall be imposed in the cases where the tax difference does not exceed VND 500,000 per customs declaration if the offence is committed by an individual, or VND 2,000,000 per customs declaration if the offence is committed by an organization.

7. If any of the offences specified in clause 1, 2 or 3 of this Article is an act of tax evasion, the penalty prescribed in Article 15 of this Decree shall be imposed.

8. The provisions set out in this Article shall not apply to the offences specified in Articles 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 and 23 of this Decree.

Article 11. Offences against regulations on declaration by inbound or outbound persons with regard to cash in foreign currencies, cash in Vietnamese currency, negotiable instruments, gold, other precious metals, gemstones

1. Penalties for failure to declare or to correctly declare the amount of cash in foreign currencies allowed to be carried along, cash in Vietnamese currency or gold carried in excess of the prescribed limit by a person when leaving Vietnam using a passport or passport alternative granted by a Vietnamese competent authority or laissez-passer are as follows:

a) A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth from VND 5,000,000 to less than VND 30,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

d) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth VND 100,000,000 or more but below the value that is liable to criminal prosecution.

2. Penalties for failure to declare or to correctly declare the amount of cash in foreign currencies allowed to be carried along, cash in Vietnamese currency or gold carried in excess of the prescribed limit by a person when entering Vietnam using a passport or passport alternative granted by a Vietnamese or foreign competent authority or laissez-passer, except the case specified in clause 3 of this Article are as follows:

a) A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth from VND 5,000,000 to less than VND 50,000,000;

b) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 100,000,000;

c) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth VND 100,000,000 or more but below the value that is liable to criminal prosecution.

3. Penalties for overstating the amount of cash in foreign currencies, cash in VND or gold carried are as follows in case of committing the offences specified in clause 2 of this Article:

a) A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed if the value of overstated amount of cash in foreign currencies, cash in VND or gold in excess of the actual amount carried is from VND 5,000,000 to less than VND 20,000,000;

b) A fine ranging from VND 5,000,000 to less than VND 15,000,000 shall be imposed if the value of overstated amount of cash in foreign currencies, cash in VND or gold in excess of the actual amount carried is from VND 20,000,000 to less than VND 100,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Penalties for failure to declare or to correctly declare the amount of gold or cash in foreign currencies carried by a person against the law when entering or leaving Vietnam using a laissez-passer are as follows:

a) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth from VND 5,000,000 to less than VND 50,000,000;

b) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 100,000,000;

c) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth VND 100,000,000 or more but below the value that is liable to criminal prosecution.

5. Penalties for failure to declare or to correctly declare the amount of other precious metals, gemstones or negotiable instruments carried by a person which, by law, must be subject to customs declaration when entering or leaving Vietnam using a passport or passport alternative granted by a Vietnamese or foreign competent authority or laissez-passer are as follows:

a) A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth from VND 5,000,000 to less than VND 30,000,000;

b) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth from VND 30,000,000 to less than VND 50,000,000;

c) A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 100,000,000;

d) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed if the exhibit in excess of the prescribed limit is worth VND 100,000,000 or more but below the value that is liable to criminal prosecution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Offences against regulations on customs examination, inspection

1. A fine ranging from VND 1,000,000 VND to VND 2,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Making erasures or alterations on the documents included in the customs dossier submitted, produced or sent to the customs authority according to the registered customs declaration other than the cases specified in point a clause 7 of this Article, Articles 10, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 and 23 of this Decree;

b) A taxpayer prepares a settlement report inconsistently with the accounting books, accounting documents or customs declaration, then discovers that offence themselves, and amends or supplements the settlement report beyond the prescribed time limit in a case other than that specified in point dd clause 1 or point c clause 2 Article 10 of this Decree.

2. A fine ranging from VND 2,000,000 VND to VND 4,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to assign employees or provide instruments serving physical inspection of goods or means of transport at the request of the customs authority;

b) Violating regulations on preparation and retention of documents, books, files and electronic data;

c) Preparing a settlement report inconsistently with the accounting books, accounting documents or customs declaration in a case other than that specified in point b clause 1 of this Article, point dd clause 1 or point c clause 2 Article 10 of this Decree.

3. A fine ranging from VND 4,000,000 VND to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure to provide sufficient dossiers, documents or electronic data related to exports, imports or inbound or outbound means of transport to the customs authority as prescribed by law, except the acts of declaring, submitting, producing or providing information about customs dossiers as specified in point a clause 1 Article 8 of this Decree;

c) Failure to notify the actual norms of the products exported by fiscal year before the decision on examination, post-clearance audit or inspection is issued.

4. A fine ranging from VND 8,000,000 to VND 12,000,000 shall be imposed for failure to comply with the inspection decision issued by a customs authority.

5. A fine ranging from VND 20,000,000 VND to VND 30,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Swapping goods that have undergone customs inspection with those that have not undergone customs inspection;

b) Failure to provide sufficient dossiers, documents or electronic data related to exports, imports or inbound or outbound means of transport to the customs authority as prescribed by law.

6. Penalties for selling goods of legal origin at duty-free shops without sticking the “VIETNAM DUTY NOT PAID” stamp as prescribed are as follows:

a) A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth less than VND 10,000,000;

b) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth from VND 10,000,000 to less than VND 20,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth from VND 30,000,000 to less than VND 50,000,000;

dd) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth VND 50,000,000 or more.

7. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Use of forged documents; use of unlawful documents for declaration, submission or presentation to the customs authority without being liable to criminal prosecution;

b) Illegal use of account or digital signature granted to another organization or individual to follow customs procedures;

c) Illegal access to, falsification or destruction of the customs information system;

d) Selling goods banned from export, banned from import or suspended from export or import or goods not permitted for sale or circulation in Vietnam at duty-free shops as prescribed.

8. Additional penalties:

a) Confiscation of the exhibits that are goods not having undergone customs inspection in case of commission of the offence in point a clause 5 of this Article; confiscation of the exhibits that are goods in case of commission of the offence in point a clause 7 of this Article, except the exhibits subject to the remedial measures specified in points a and b clause 9, and clause 10 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Remedial measures:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export, during the effective period of the decision on penalty imposition, of the exhibits which are wastes failing to meet conditions or technical regulations on environment, goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment in case of commission of the offence in point a clause 7 of this Article;

b) Enforced destruction of the exhibits which are indecent materials in case of commission of the offence in point a clause 7 of this Article;

c) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offences in point a clause 5 and point a clause 7 of this Article;

d) Forcible sticking of the “VIETNAM DUTY NOT PAID” stamp as prescribed in case of commission of the offences in clause 6 of this Article.

10. An individual or organization that commits the offence specified in point a clause 7 of this Article for the purpose of tax evasion shall incur the penalties specified in Article 15 of this Decree.

Article 13. Offences against regulations on customs supervision

1. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Transshipment, warehousing or container consolidation of goods under customs supervision together with exports with a change of mode or means of transport during the transport of goods under customs supervision without sending the approved written request to the customs authority as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failure to notify the storage area when transporting imported materials, supplies, machinery, equipment or parts, exported products or semi-finished products to another establishment for re-processing or to another establishment or storage area other than the original one already notified to the customs authority for the purposes of processing or manufacturing of goods for export;

d) Transporting goods from the duty-free goods warehouse to the duty-free shop or aircraft and vice versa without notifying the customs authority or obtaining approval from the customs authority.

2. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Transporting goods in transit, transshipped goods, goods involved in the merchanting trade transactions, goods moved from one customs-controlled area to another or goods temporarily imported for re-export without adherence to route, location, destination or time limit specified or registered in the customs dossier;

b) Changing the packages or labels of goods under customs supervision without permission;

c) Failure to maintain the status quo of the goods under customs supervision or goods in storage pending customs clearance in accordance with law;

d) Storing goods at a location other than that prescribed by or registered with the customs authority or registered with the customs authority, except the case specified in point c clause 1 of this Article;

dd) Storing goods in storage at a location that fails to satisfy all the conditions as prescribed by law;

e) Consolidating transit goods with exports without satisfying conditions as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Transshipment or ship-to-ship transfer of goods or articles on means of transport without the consent of the customs authority;

i) Using means of transport for the transport of goods in transit that do not satisfy the conditions for customs supervision as prescribed;

k) Transporting goods through a land border checkpoint by other modes of transport as agreed upon between Vietnam and neighboring countries (unmanned means of goods transport operating automatically across the land border checkpoint within a defined area, conveyor belts, pipelines, transmission lines or other forms as per the law or as agreed upon by the competent authority of Vietnam and the competent authority of the neighboring country) without providing information on goods and transport schedule to the customs authority in advance for supervision in accordance with regulations;

l) Failure of any means of transport operator to move the vehicle carrying imports to the exports and imports gathering, inspection, and supervision venue or to the designated goods gathering, inspection and supervision area according to regulations at the border checkpoint for customs procedures;

m) Failure of any individual, agency or organization at the border checkpoint regularly crossing the border checkpoint to meet their daily-life needs to register their means of transport with the customs authority for inspection and supervision according to regulations;

n) Failure to notify the customs authority in writing to request its permission to move the goods to a bonded warehouse at the border checkpoint of export or to return them to the original bonded warehouse or the designated venue for gathering, inspection and supervision of exports and imports in the border checkpoint or border area in a case where the goods moved out of a bonded warehouse have exceeded the storage period within the customs supervision area at the border checkpoint of export and cannot be exported.

3. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed for failure to maintain the status quo of the customs seal or the carrier’s seal in a case where the customs seal is exempt as prescribed during transport of goods under customs supervision or for use of a forged customs seal or a carrier’s forged seal.

4. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Selling goods under customs supervision, except for the case specified in clause 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Selling a means of transport that is registered overseas and temporarily imported into Vietnam.

5. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for selling goods in storage pending customs clearance as prescribed.

6. A fine ranging from VND 60,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed for failure to maintain the status quo of the customs seal or the carrier’s seal in a case where the customs seal is exempt as prescribed during transport of goods under customs supervision or for use of a forged customs seal or a carrier’s forged seal while the goods under customs supervision have been sold.

7. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits in case of commission of the offence in point b clause 4 of this Article in the case where such exhibits remain available.

8. Remedial measures:

a) Enforced transport of goods in transit, transshipped goods, goods involved in the merchanting trade transactions, goods moved from one customs-controlled area to another or goods temporarily imported for re-export at the correct border checkpoint or on the correct route as prescribed in point a clause 2 of this Article;

b) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offence in point b clause 4 of this Article;

c) Enforced removal of goods packages or labels that are changed due to the offence in point b clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Enforced destruction of the forged seal in case of commission of the offences in clause 3 and clause 6 of this Article.

9. If an organization or individual commits the offence in point a clause 4, clause 5 or clause 6 of this Article while the goods have been sold and commits the offences set out in Article 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 or 23 of this Decree, in addition to incurring a penalty as specified in point a clause 4, clause 5 or clause 6 of this Article, they shall incur a penalty for the corresponding offence specified in Article 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 or 23 of this Decree.

Article 14. Offences against regulations on customs control

1. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to obey orders to stop the means of transport and have the means of transport searched as prescribed;

b) Failure to provide the hold diagram, give instructions or search suspicious places for storage of goods on means of transport for an administrative search.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Storing, trading, transporting exports or imports without lawful documents in a customs area without legitimate documents in a case where the exhibit is worth less than VND 30,000,000;

b) Illegally transporting cash in Vietnamese currency, cash in foreign currencies, gold, other precious metals or gemstones across the border in a case where the exhibit is worth less than VND 30,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for the offences in points a and b clause 2 of this Article in a case where the exhibit is worth from VND 30,000,000 to less than VND 50,000,000.

4. A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for the offences in points a and b clause 2 of this Article in a case where the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 70,000,000.

5. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) The offences specified in points a and b clause 2 of this Article in a case where the exhibit is worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

b) Unloading goods at a port of destination other than that specified in the goods manifest or bill of lading;

c) Loading, unloading, transshipment, carriage transfer or carriage detachment of exports, imports or goods in transit on a means of transport currently under customs inspection and supervision without the customs authority’s permission;

d) Concealing and disguising, destroying or disposing goods to avoid customs inspection, supervision or control;

dd) Transporting scraps to Vietnam for a consignee on the goods manifest who is ineligible to import scraps as production materials.

6. A fine ranging from VND 60,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed for the offences in points a and b clause 2 of this Article in a case where the exhibit is worth VND 100,000,000 or more but below the value that is liable to criminal prosecution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Confiscation of the exhibits of administrative offences in case of commission of the offences in points a and b clause 2, clause 3, clause 4, points a and d clause 5 and clause 6 of this Article; except the exhibits subject to the remedial measure specified in point d clause 8 of this Article.

8. Remedial measures:

a) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offences in points a and b clause 2, clause 3, clause 4, points a and d clause 5, and clause 6 of this Article;

b) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of the exhibit that is a means of transport registered overseas during the effective period of the decision on penalty imposition in case of commission of the offence in point c clause 2 of this Article;

c) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of the exhibit which is a waste failing to meet conditions or technical regulations on environment during the effective period of the decision on penalty imposition in case of commission of the offence specified in point dd clause 5 of this Article;

d) Enforced destruction of goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment, and indecent materials in case of commission of the offences in points a and b clause 2, clause 3, clause 4, point a clause 5, and clause 6 of this Article.

Article 15. Penalties for acts of tax evasion

1. Acts of tax evasion include:

a) Using unlawful or untruthful documents to make tax declaration; making erasures or alterations on documents leading to understatement of tax payable or overstatement of tax exempted, reduced, refunded or cancelled;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Committing any of the offences in point b, c or d clause 3 of Article 10 but failing to fully pay the tax payable as prescribed before the offence record is made or before the administrative penalty decision is issued in case the criminal proceedings agency transfers the case file for imposition of penalties for administrative offences as prescribed in clause 1 Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended and supplemented by point d clause 31 Article 1 of the Law No. 67/2020/QH14 and clause 13 Article 1 of the Law No. 88/2025/QH15;

d) Following procedures for exporting processed products; products produced for export; products exported abroad of an export processing enterprise without actually exporting them;

dd) Overstatement of the actual quantity of processed products; products produced for export; products exported abroad of an export processing enterprise; re-exported goods;

e) Failure to declare domestically purchased raw materials or supplies subject to export duty incorporated into the products processed for export; incorrectly declaring value of the exported raw materials, supplies or parts incorporated into the processed products, thereby resulting in the overstatement of tax exempted for the processed products when being re-imported into Vietnam;

g) Repurposing goods which are duty-free or eligible for duty exemption or goods managed according to tariff quotas without notifying the customs authority;

h) Incorrectly declaring quantity, names, quality, value or origins of goods imported from a free trade zone into the domestic market;

i) Failure to record the revenues and expenditures related to the determination of tax payables in accounting books;

k) Selling duty-free goods to ineligible buyers, in excess of the prescribed allowances or without satisfying conditions as prescribed by law;

l) Colluding with consignors to import goods for the purpose of duty evasion.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A fine equal to the amount of evaded tax if no aggravating circumstances are found;

b) Every aggravating circumstance that is found will cause the fine to increase by 20% but not exceeding 03 times the evaded tax.

3. Remedial measures:

Enforced full payment of the outstanding tax in case of commission of the offences in this Article.

4. The provisions set out in this Article shall not apply to the offences specified in Articles 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 and 23 of this Decree.

5. The offence in point b clause 1 of this Article shall be applicable in a case where the violating individual or organization is instructed by the Ministry of Finance or customs authority in the codes, tariff rates or tax amount applicable to goods having the same name, codes, tariff rates or tax amount as those of the violating goods in one of the following forms:

a) The Ministry of Finance has issued a document providing guidance on codes, tariff rates and tax amount;

b) The competent customs authority has issued a notice of analysis and classification results or an advance ruling on codes, tariff rates and tax amount;

c) The competent customs authority has determined the codes, tariff rates and tax amount of the goods and has issued a decision on tax imposition or a decision on imposition of penalties for incorrect declaration of codes, tariff rates or tax amount of such goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Penalties for exporting, importing or transporting goods banned from export or banned from import into Vietnam, except for the cases specified in clauses 3 and 4 of this Article are as follows:

a) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth less than VND 20,000,000;

b) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth from VND 20,000,000 to less than VND 50,000,000;

c) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 70,000,000;

d) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

dd) A fine ranging from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth VND 100,000,000 or more but below the value that is liable to criminal prosecution.

2. Penalties for exporting, importing or transporting goods suspended from export or suspended from import into Vietnam, except for the cases specified in clauses 3 and 4 of this Article are as follows:

a) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth less than VND 20,000,000;

b) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth from VND 20,000,000 to less than VND 50,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

dd) A fine ranging from VND 70,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth VND 100,000,000 or more but below the value that is liable to criminal prosecution.

3. Penalties for illegally bringing in or out of the territory of the Socialist Republic of Vietnam narcotics, weapons and firecrackers of all types on the list of goods banned from export or import or the list of goods suspended from export or import shall be imposed as prescribed in the Government’s Decree No. 282/2025/ND-CP dated October 30, 2025.

4. Penalties for transporting elephant ivory or rhino horns which are banned from export or import shall be imposed as prescribed in Article 25 of the Government’s Decree No. 146/2026/ND-CP dated May 06, 2026; for export or import of elephant ivory or rhino horns which are banned from export or import shall be the same as those imposed for the act of “illegal storage, trading, export, import or processing of forest products” prescribed in Article 26 of the Decree No. 146/2026/ND-CP.

5. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits of administrative offences in case of commission of the offences in clauses 1 and 2 of this Article, except the exhibits subject to the remedial measures specified in points a and b clause 6 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export, during the effective period of the decision on penalty imposition, of the exhibits which are imported goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment in case of commission of the offences in this Article;

b) Enforced destruction of the exhibits which are indecent materials; cultural products banned from dissemination or circulation or subject to the decision to terminate dissemination or circulation; publications banned from dissemination or sale in Vietnam; exports detrimental to human, animal and plant health and the environment in case of commission of the offences in this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Export, import, temporary import for re-export, transit and merchanting trade of goods with images and contents inaccurately representing national sovereignty or with other contents affecting security, politics, economy, society and diplomatic relations of Vietnam

1. Penalties for export or import of goods with images and contents inaccurately representing national sovereignty or with other contents affecting security, politics, economy, society and diplomatic relations of Vietnam are as follows:

a) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed where the quantity of exhibits being violating goods is fewer than 20 units;

b) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed where the quantity of exhibits being violating goods is from 20 to fewer than 50 units;

c) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed where the quantity of exhibits being violating goods is from 50 to fewer than 70 units;

d) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed where the quantity of exhibits being violating goods is from 70 to fewer than 100 units;

dd) A fine ranging from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed where the quantity of exhibits being violating goods is 100 units or more.

2. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits which are goods with images and contents inaccurately representing national sovereignty or with other contents affecting security, politics, economy, society and diplomatic relations of Vietnam in case of commission of the offences in clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offences in this Article.

Article 18. Export, import, temporary import for re-export, transit and merchanting trade of goods falsely claiming Vietnamese origin

1. Penalties for export, import, temporary import for re-export, transit and merchanting trade of goods falsely claiming Vietnamese origin are as follows:

a) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth less than VND 30,000,000;

b) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 30,000,000 to less than VND 50,000,000;

c) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 70,000,000;

d) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 70,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

dd) A fine ranging from VND 70,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth VND 100,000,000 or more.

2. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Remedial measures:

a) Enforced destruction of the exhibits which are goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment, and indecent materials in case of commission of the offences in this Article;

b) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offences in this Article.

Article 19. Offences against regulations on export and import of goods subject to quotas, licenses, conditions, technical standards and technical regulations

1. Offences against regulations on export or import of goods under conditions, technical standards and technical regulations include:

a) Export or import of goods that fail to satisfy conditions, technical standards and technical regulations;

b) Export or import of goods subject to specialized inspection but failure to notify specialized inspection results as prescribed by law.

2. Goods are imported without a proof of origin which, as per regulations, is required to prove that such goods are not originated from countries that pose a risk of causing harm to social safety, community health or environmental hygiene requiring control.

3. Penalties for the offences specified in clauses 1 and 2 of this Article are as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 20,000,000 to less than VND 30,000,000;

c) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 30,000,000 to less than VND 50,000,000;

d) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 100,000,000;

dd) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth VND 100,000,000 or more but below the value that is liable to criminal prosecution.

4. Penalties for export or import of goods in excess of allocated quotas (if any) or export or import of goods without export or import licenses (if required) are as follows:

a) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth less than VND 20,000,000;

b) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 20,000,000 to less than VND 50,000,000;

c) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 70,000,000;

d) A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed in a case where the exhibit is worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine that is twice as much as the fine imposed for the offence specified in this Article shall be imposed where the customs declarant fails to submit the customs dossier within 30 days from the date on which the goods arrive at the border checkpoint.

6. Remedial measures:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of exhibits being imports within 30 days from the date on which the decision on penalty imposition is received in case of commission of the offences in this Article; except the imports licensed by the competent authority within the time limit mentioned in this point;

b) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offences in this Article.

7. The licenses, conditions, technical standards, and technical regulations referred to in this Article are those prescribed in the Law on Foreign Trade Management No. 05/2017/QH14 and other legislative documents providing for licenses, conditions, technical standards, and technical regulations applicable to exports and exports; conditions concerning business entities that traders must satisfy when conducting export and import activities.

Article 20. Offences against regulations on export and import of goods on the list of goods exported or imported by designated traders

1. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed for exporting or importing goods on the list of goods exported or imported by designated traders without a designation document issued by a competent authority as prescribed.

2. Remedial measures:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of the exhibits being imports within 30 days from the date on which the decision on penalty imposition is received in case of commission of the offences in this Article; except the goods designated by the competent authority in writing to be imported within the time limit specified in this point;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Offences against regulations on temporary import for reexport and temporary export for re-import of goods

1. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Temporarily importing for re-export of goods (except for goods temporarily imported for re-export) without a license for temporary import for re-export though such license is compulsory;

Temporarily exporting for re-import of goods without a license for temporary export for re-import though such license is compulsory, except the case specified in point b clause 2 of this Article.

2. A fine ranging from VND 20,000,000 VND to VND 40,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Temporarily importing for re-export (except for goods temporarily imported for re-export) of goods banned from import or export or goods suspended from import or export;

b) Temporarily exporting for re-import of goods banned from import or export or goods suspended from import or export without a license for temporary export for re-import;

c) Temporary import for re-export of goods on the list of goods to be temporarily imported for re-export under certain conditions without satisfying the conditions for temporary import for re-export.

3. A fine ranging from VND 40,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed for temporary import for re-export of goods without a license though a license is compulsory, except for the case specified in clause 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from VND 80,000,000 to VND 100,000,000 shall be imposed for temporary import for re-export of goods on the list of goods banned from temporary import for re-export or suspended from temporary import for re-export.

6. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits of administrative offences in case of commission of the offences in clauses 2 and 4 of this Article, except the exhibits subject to the remedial measures specified in points b and c clause 7 of this Article.

7. Remedial measures:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export at the border checkpoint of import of the exhibits during the effective period of the decision on penalty imposition in case of commission of the offences in point a clause 1, clause 3 and clause 5 of this Article;

b) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export at the border checkpoint of import, during the effective period of the decision on penalty imposition, of the exhibits which are goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment in case of commission of the offences in clauses 2 and 4 of this Article;

c) Enforced destruction of the exhibits which are indecent materials; cultural products banned from dissemination or circulation or subject to the decision to terminate dissemination or circulation; publications banned from dissemination or sale in Vietnam; exports detrimental to human, animal and plant health and the environment in case of commission of the offences in this Article;

d) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offences in this Article.

Article 22. Offences against regulations on transit and merchanting trade of goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 30,000,000 to VND 40,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Transiting goods without a license though a license is compulsory;

b) Merchanting trade of goods on the list of goods banned from export or import or goods suspended from export or import or goods which have yet to be permitted for sale or use in Vietnam without a license as prescribed.

3. A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed for merchanting trade of goods on the list of goods banned or suspended from merchanting trade.

4. Additional penalties:

Confiscation of the exhibits of administrative offences in case of commission of the offences in clauses 2 and 3 of this Article, except the exhibits subject to the remedial measures specified in points b and c clause 5 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export at the border checkpoint of import of the exhibits during the effective period of the decision on penalty imposition in case of commission of the offence in clause 1 of this Article; except the exhibits being goods subject to the remedial measure specified in point c clause 5 of this Article or goods in transit licensed by the competent authority during the effective period of the decision on penalty imposition;

b) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export at the border checkpoint of import, during the effective period of the decision on penalty imposition, of the exhibits which are goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment in case of commission of the offences in clauses 2 and 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offences in this Article.

Article 23. Offences against regulations on labeling of imports

1. A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed for importing goods bearing an original label on which contents are illegible as prescribed by the law on goods labels but the importer fails to remedy the situation.

2. Penalties for importing goods whose labels incorrectly contain the compulsory contents prescribed by the law on labels of imports (except the offences specified in Article 18 of this Decree) are as follows:

a) A fine ranging from VND 500,000 to VND 1,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth less than VND 5,000,000;

b) A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 5,000,000 to less than VND 10,000,000;

c) A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 7,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 10,000,000 to less than VND 20,000,000;

d) A fine ranging from VND 7,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 20,000,000 to less than VND 30,000,000;

dd) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 30,000,000 to less than VND 50,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) A fine ranging from VND 20,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 70,000,000 to less than VND 100,000,000;

h) A fine ranging from VND 25,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth VND 100,000,000 or more.

3. Penalties for importing goods without original labels though original labels are compulsory:

a) A fine ranging from VND 1,000,000 to VND 3,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth less than VND 5,000,000;

b) A fine ranging from VND 3,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 5,000,000 to less than VND 10,000,000;

c) A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 10,000,000 to less than VND 20,000,000;

d) A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 20,000,000 to less than VND 30,000,000;

dd) A fine ranging from VND 15,000,000 to VND 25,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 30,000,000 to less than VND 50,000,000;

e) A fine ranging from VND 25,000,000 to VND 35,000,000 shall be imposed where the exhibit is worth from VND 50,000,000 to less than VND 70,000,000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) A fine ranging from VND 50,000,000 to VND 60,000,000 shall be imposed if the exhibit is worth VND 100,000,000 or more.

4. Remedial measures:

a) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of the exhibits of the administrative offences in this Article during the effective period of the decision on penalty imposition;

b) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offences in this Article.

Article 24. Offences against regulations on management of bonded warehouses, container freight stations, duty-free shops, venues for customs clearance, customs inspection and supervision

1. A fine ranging from VND 1,000,000 VND to VND 2,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Taking goods, machinery and equipment from the domestic market into a bonded warehouse serving packaging, classification or maintenance without notifying the customs authority;

b) Providing package reinforcement, splitting and packaging services; consolidation, classification, preservation and sampling of goods in a bonded warehouse without notifying the customs authority for monitoring and supervision;

c) Transferring the ownership of goods in a bonded warehouse without notifying the customs authority for management and monitoring;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 2,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Moving goods from one bonded warehouse to another without a written permission from the competent person of the customs authority managing the bonded warehouse;

b) Expanding, narrowing or relocating a duty-free shop, bonded warehouse, off-airport cargo terminal, container freight station or venue for customs clearance, customs inspection and supervision without permission from the customs authority;

c) Providing services not permitted in a bonded warehouse or container freight station;

d) Failure to implement the reporting regime applicable to a bonded warehouse or container freight station within the prescribed time limit.

3. A fine ranging from VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Sending goods which, by law, must not be stored in bonded warehouses to a bonded warehouse;

b) Concealing and disguising goods in a bonded warehouse;

c) Destroying goods stored in a bonded warehouse against the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Confiscation of the exhibits of the administrative offence in point b clause 3 of this Article;

b) Confiscation of the exhibits of the administrative offence in point a clause 3 of this Article in case the exhibits are goods banned from export or import or goods suspended from export or import; except the exhibits subject to the remedial measures specified in points b and c clause 5 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law in case of commission of the offence in point b clause 3 of this Article;

b) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam of the exhibits during the effective period of the decision on penalty imposition in case of commission of the offence in point a clause 3 of this Article, except the exhibits subject to the remedial measure specified in point c clause 5 of this Article;

c) Enforced destruction of the exhibits which are indecent materials; cultural products banned from dissemination or circulation or subject to the decision to terminate dissemination or circulation; publications banned from dissemination or sale in Vietnam; exports detrimental to human, animal and plant health and the environment in case of commission of the offence in point a clause 3 of this Article;

d) Enforced removal of infringing elements on goods labels before removal of the exhibits of administrative offences from the territory of the Socialist Republic of Vietnam in case of commission of the offence in point a clause 3 of this Article with regard to goods falsely claiming Vietnamese origin.

Article 25. Offences against regulations on management of exports and imports at ports, warehouses, depots and venues for customs clearance, goods gathering and customs inspection and supervision

1. A fine ranging from VND 1,000,000 VND to VND 3,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure to arrange goods in a port, warehouse or depot according to the supervision and management request of the customs authority.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following offences:

a) Failure to adhere to regulations on management, production of statistics, archiving of documents and books and storage data on goods entering and leaving a port, warehouse or depot as prescribed by law, and present and provide them for the customs authority on request;

b) Failure to provide information to and cooperate with the customs authority in monitoring, inspecting and supervising goods being taken in, out and stored in a port, warehouse, depot or venue for customs clearance, goods gathering and customs inspection and supervision.

3. A fine ranging from VND 40,000,000 ND to VND 60,000,000 shall be imposed for permitting goods to be released from a port, warehouse or depot when not informed that the goods is eligible for release from the supervision area or when informed that the release of goods from the supervision area has been suspended.

Article 26. Offences against regulations on enforcement of administrative decisions

1. A fine ranging from VND 1,000,000 ND to VND 5,000,000 shall be imposed for deliberate failure to deduct part of salary or income of a person subject to enforcement under the customs authority’s enforcement decision.

2. A fine ranging from VND 5,000,000 ND to VND 10,000,000 shall be imposed for failure to deduct and transfer money of an individual or organization subject to enforcement of the administrative penalty decision issued by a competent person, except the case specified in clause 3 of this Article.

3. A fine equal to the outstanding tax payable of a taxpayer shall be imposed upon a credit institution, foreign bank branch, payment service provider or intermediary payment service provider for its failure to fulfill the responsibility to deduct and transfer the outstanding tax payable by a taxpayer from the taxpayer’s account to the state budget’s account at the request of the tax administration authority, unless the taxpayer’s accounts no longer have sufficient balance or the balance of such accounts has been transferred in whole to the state budget’s account but remains insufficient to pay the outstanding tax payable by the taxpayer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to provide information or to provide correct information, documents and details of transactions related to exports, imports or inbound or outbound means of transport that are made via the taxpayer’s account at the credit institution at the request of the customs authority as prescribed by law;

b) Collaborating with or screening a taxpayer that commits the act of tax evasion or fails to implement the decision on enforcement of tax-related administrative decisions in the field of customs.

Chapter III

POWER TO IMPOSE PENALTIES AND CERTAIN PROCEDURES FOR IMPOSING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE CUSTOMS OFFENCES

Article 27. Imposition of measures for preventing administrative offences and ensuring imposition of penalties for administrative offences

1. The imposition of measures for preventing administrative offences and ensuring imposition of penalties for administrative offences shall comply with Part 4 of the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended and supplemented by the Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15, and provisions of this Decree.

2. If both goods being exhibits of administrative offences and goods not being exhibits of administrative offences are in the same shipment, only goods being exhibits of administrative offences shall be impounded.

3. If the exhibits are cash in foreign currencies or Vietnamese currency in cash of a person entering or leaving Vietnam with a passport or passport alternative issued by a Vietnamese or foreign competent authority or laissez-passer, only the amount in excess of the allowance that is not subject to customs declaration shall be impounded as prescribed by law.

Article 28. Power to make records of administrative offences

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Persons of the People’s Army Forces and civil servants of the agencies prescribed in Articles 29, 30, 31, 32 and 33 of this Decree who are performing their duties have the power to make records of administrative offences.

3. If any administrative customs offence is committed on board an aircraft, seagoing vessel, inland waterway vehicle or train, the person having the power to make records of administrative offences or the pilot in command, vessel captain or trainmaster or the person tasked by the pilot in command, vessel captain or trainmaster shall make a record of that administrative offence record and immediately transfer it to the person having the power to impose penalties for administrative offences specified in Article 29, 30, 31, 32 or 33 of this Decree within 03 working days from the date on which he/she returns to shore or from the date on which the aircraft, seagoing vessel, inland waterway vehicle or train arrives at the aerodrome, the wharf or the terminal.

Article 29. Power to impose penalties of People’s Committees at all levels

1. Chairpersons of commune-level People’s Committees have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 50,000,000 upon an individual and up to VND 100,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, b, c, d, dd, e, i and k clause 5 Article 6 of this Decree.

2. Chairpersons of provincial-level People’s Committees have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 100,000,000 upon an individual; up to VND 200,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, b, c, d, dd, e, i and k clause 5 Article 6 of this Decree.

Article 30. Power to impose penalties for administrative offences of the customs

Heads of Border Checkpoint/Out-Of-Checkpoint Customs Offices, Customs Procedure Inspection and Post Clearance Audit Teams, Directors of Regional Sub-departments of Customs, Director of Sub-department of Anti-Smuggling and Investigation, Directors of Sub-departments of Post Clearance Audit and Director General of Department of Customs of Vietnam have the power to impose penalties for the acts of making understatement of tax payable or overstatement of tax amount exempted, reduced, refunded or cancelled; tax evasion; commercial banks' failure to deduct and transfer the outstanding tax payable by a taxpayer from the taxpayer’s account to the state budget’s account at the request of the tax administration authority as specified in clause 3 Article 44 of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15.

For other administrative offences, the power to impose penalties of the customs is as follows:

1. Customs officials in the performance of their duties have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 5,000,000 upon an individual; up to VND 10,000,000 upon an organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Heads of Border Checkpoint/Out-Of-Checkpoint Customs Offices, Customs Procedure Inspection and Post Clearance Audit Teams, Customs Clearance Teams, and Customs Control Teams under the control of Regional Sub-departments of Customs; Heads of Anti-smuggling Control Teams under the control of the Anti-smuggling Investigation Sub-department; Heads of Regional Post Clearance Audit Teams under the control of Sub-departments of Post Clearance Audit have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 30,000,000 upon an individual; up to VND 60,000,000 upon an organization;

c) Confiscate the exhibits whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

d) Enforce the remedial measures specified in clause 5 Article 6 of this Decree.

3. Director of Sub-department of Anti-Smuggling and Investigation, Directors of Sub-departments of Post Clearance Audit and Directors of Regional Sub-departments of Customs have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 50,000,000 upon an individual; up to VND 100,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Director General of the Department of Customs of Vietnam has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 100,000,000 upon an individual; up to VND 200,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in clause 5 Article 6 of this Decree.

Article 31. Power to impose penalties of the Border Guard

1. Soldiers of the Border Guard in the performance of their duties have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 5,000,000 upon an individual; up to VND 10,000,000 upon an organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Station Heads or Team Leaders in charge of the persons specified in clause 1 of this Article have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 10,000,000 upon an individual; up to VND 20,000,000 upon an organization;

c) Confiscate the exhibits whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

d) Enforce the remedial measures specified in point dd clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

3. Leaders of Task Force Teams for Drug and Crime Prevention and Control which are put under the control of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 15,000,000 upon an individual; up to VND 30,000,000 upon an organization;

c) Confiscate the exhibits whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 30,000,000 upon an individual; up to VND 60,000,000 upon an organization;

c) Confiscate the exhibits whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

5. Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 50,000,000 upon an individual; up to VND 100,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons; Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 100,000,000 upon an individual; up to VND 200,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

Article 32. Power to impose penalties of the Coast Guard

1. Police Officers of the Coast Guard in the performance of their duties have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 5,000,000 upon an individual; up to VND 10,000,000 upon an organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Coast Guard Team Leaders have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 10,000,000 upon an individual; up to VND 20,000,000 upon an organization;

c) Confiscate the exhibits whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause.

3. Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 20,000,000 upon an individual; up to VND 40,000,000 upon an organization;

c) Confiscate the exhibits whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

d) Enforce the remedial measures specified in point dd clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 30,000,000 upon an individual; up to VND 60,000,000 upon an organization;

c) Confiscate the exhibits of the administrative offence whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

5. Captains of Coast Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Vietnam Coast Guard have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 50,000,000 upon an individual; up to VND 100,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 80,000,000 upon an individual; up to VND 160,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

7. Vietnam Coast Guard Commander has the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 100,000,000 upon an individual; up to VND 200,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Soldiers of People’s Public Security Forces in the performance of their duties have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 10,000,000 upon an individual; up to VND 20,000,000 upon an organization;

c) Confiscate the exhibits whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause.

2. Heads of Police Offices at International Airports, Heads of Immigration Offices under provincial public security departments have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 80,000,000 upon an individual; up to VND 160,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 100,000,000 upon an individual; up to VND 200,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

4. Director General of Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes; Director General of Immigration Department have the power to:

a) Issue warnings;

b) Impose a fine up to VND 100,000,000 upon an individual; up to VND 200,000,000 upon an organization;

c) Confiscate exhibits of administrative offences;

d) Enforce the remedial measures specified in points a, dd and e clause 5 Article 6 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In case an administrative offence case involves multiple acts of offence, the power to impose penalties for an administrative offence shall be determined according to the following principles:

a) If the penalties, fines, value of the exhibits or instrumentalities of the administrative offence that are confiscated and remedial measures for any of the acts of in such case are beyond the power of a competent person, that person shall transfer the case to an authority competent to impose administrative penalties for this case;

Where the case is beyond the power of a Director of a Regional Sub-department of Customs, the Director of the Regional Sub-department of Customs shall transfer it to the Chairperson of the People’s Committee of the province where the offence is committed so as for him/her to issue a penalty imposition decision.

Where the case is beyond the power of the Director of the Sub-department of Anti-Smuggling and Investigation or the Director of the Sub-department of Post Clearance Audit under the Department of Customs of Vietnam, such person shall transfer it to the Director General of the Department of Customs of Vietnam so as for him/her to issue a penalty imposition decision;

b) If the acts of offence fall within the power of multiple persons specialized in various sectors, the Chairperson of the competent People’s Committee of the area where such acts of offence are committed shall impose the penalties for this case.

2. Penalties for all acts of violation of the customs law committed within a customs area shall be imposed by the customs authority assigned to manage that customs area within its power prescribed in this Decree; if an act of violation is discovered by the Director of the Sub-department of Anti-Smuggling and Investigation or the Director of the Sub-department of Post Clearance Audit under the Department of Customs of Vietnam, penalties shall be imposed within his/her power.

For an administrative offence case which the Sub-department of Anti-Smuggling and Investigation and the Regional Sub-departments of Customs cooperate in discovering, investigating and verifying but cannot determine which authority or unit was the first to handle the case, the Sub-department of Anti-Smuggling and Investigation or the Regional Sub-departments of Customs shall impose penalties for that case within its power.

3. The persons who have the power to impose penalties of the customs authorities also have the power to impose penalties for administrative offences and impose remedial measures against the administrative offences prescribed in this Decree within their power specified in Article 28 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers.

4. Chairpersons of People’s Committees at all levels have the power to impose penalties for administrative offences and remedial measures against the administrative offences prescribed in Articles 8, 9, 11, 12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 and 25 of this Decree within their power specified in Article 29of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. At locations within Vietnam’s territorial waters where customs authorities is not available, persons having the power to impose penalties of the local Vietnam Coast Guard have the power to impose fines and additional penalties and remedial measures against the administrative customs offences specified in Article 14 of this Decree within their power specified in Article 32 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties, powers and areas of territorial waters.

7. People’s Public Security Forces have the power to impose fines and additional penalties for and remedial measures against the administrative customs offences specified in Article 14 of this Decree within their power specified in Article 33 of this Decree and within the bounds of their assigned functions, duties and powers.

Article 35. Procedure for imposing penalties and implementing decisions on penalty imposition

1. The procedures for imposing penalties and implementing administrative penalty decisions shall comply with Chapter III Part 2 of the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13 and clauses 29 through 45 Article 1 of the Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15; Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 and documents on elaboration of some Articles and measures for organizing and providing guidelines for implementation of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15.

2. If the remedial measures in points a, b and dd clause 5 Article 6 of this Decree specified in the decision to impose penalties for the administrative offences prescribed in clause 7 Article 8; point a clause 9 Article 12; point d clause 8 Article 13; points b and c clause 8 Article 14; point a clause 6 Article 16; point a clause 6 Article 19; point a clause 2 Article 20; points a and b clause 7 Article 21; points a and b clause 5 Article 22; point a clause 4 Article 23; point b clause 5 Article 24 of this Decree fail to be implemented within 30 days from the expiry date of the decision on penalty imposition or decision on imposition of remedial measures, the competent persons specified in Article 29; clauses 2, 3 and 4 Article 30; clauses 2, 3, 4, 5 and 6 Article 31; clauses 3, 4, 5, 6 and 7 Article 32; clauses 2, 3 and 4 Article 33 of this Decree shall impose additional penalties or remedial measures as follows:

a) Enforced destruction of the exhibits which are goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment, and indecent materials. A record of destruction of exhibits/instrumentalities of administrative offences shall be made using the Form MBB21 in the Appendix - Several forms used in imposition of penalties for administrative offences to the Decree No. 118/2021/ND-CP;

b) Confiscation of other types of exhibits other than those specified in point a of this clause. A record of confiscation of exhibits/instrumentalities of administrative offences shall be made using the Form MBB20 in the Appendix - Several forms used in imposition of penalties for administrative offences to the Decree No. 118/2021/ND-CP;

3. Upon imposing the remedial measures specified in points a, b and dd clause 5 Article 6 of this Decree, the decision on imposition of penalties for administrative offences or decision on imposition of remedial measures must explicitly state the imposition of the measure in the form of confiscation or enforced destruction specified in clause 2 of this Article.

4. Where the time limit specified in clause 2 of this Article is yet to expire, a violating organization or individual requests the customs authority in writing to impose the remedial measure in the form of enforced destruction of the exhibits which are goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment, and indecent materials; confiscation of other types of exhibits due to their impossibility of implementing the remedial measures prescribed in points a, b, and dd clause 5 Article 6 of this Decree, the competent persons prescribed in Article 29; clauses 2, 3, and 4 Article 30; clauses 2, 3, 4, 5 and 6 Article 31; clauses 3, 4, 5, 6 and 7 Article 32; clauses 2, 3 and 4 Article 33 of this Decree shall consider making a decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. When an individual or organization implements the measure in the form of enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export of exhibits/instrumentalities of an administrative offence, the customs authority shall carry out a close supervision from the place of storing violating goods to the border checkpoint of re-export.

The supervision results must be certified by the border checkpoint customs in writing or by other electronic means and sent back to the customs authority that issued the administrative penalty decision within 05 days from the date on which the exhibits/instrumentalities of the administrative offence are removed from the territory of Vietnam or re-exported for keeping of the case file.

2. The measure in the form of enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or enforced re-export at the import checkpoint of exhibits/instrumentalities involved in an administrative offence shall be implemented as follows:

a) If the exhibits/instrumentalities of the administrative offence is being stored at the border checkpoint area, the customs authority must carry out a close supervision to ensure that the exhibits/instrumentalities have been removed at the checkpoint of import. The supervision results are specified in a record for customs dossier keeping purpose;

b) If the exhibits/instrumentalities of the administrative offence are no longer stored at the border checkpoint area, the customs authority must carry out a close supervision from the place of storing the exhibits/instrumentalities involved in the offence to the border checkpoint through which it was imported for re-export. The supervision results must be certified by the border checkpoint customs in writing or by other electronic means and sent back to the customs authority that issued the administrative penalty decision within 05 days from the date on which the exhibits/instrumentalities of the administrative offence are removed from the territory of Vietnam or re-exported for keeping of the case file.

3. When an individual or organization implements the measure in the form of enforced transport of the goods in transit, transshipped goods, goods involved in the merchanting trade transactions, goods moved from one customs-controlled area to another or goods temporarily imported for re-export at the correct border checkpoint or on the correct route as prescribed, the border checkpoint customs of the area from which the goods are transported shall supervise the goods transported and cooperate with the border checkpoint customs of the area to which the goods are transported or related agencies to ensure that the goods are transported at the correct border checkpoint or on the correct route as prescribed.

4. Upon implementing the measure in the form of enforced removal of goods packages or labels that are changed due to an offence, the individual or organization that commits the administrative offence may strip, remove the goods packages or labels or restore their original condition.

Upon implementing the measure in the form of enforced removal of infringing elements on goods labels before they are removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, the individual or organization that commits the administrative offence may delete, strip or remove such elements.

5. Upon implementing the measure in the form of enforced destruction of goods or items detrimental to human, animal and plant health and the environment or indecent materials, the individual or organization that commits the administrative offence shall, according to the nature and characteristics of the goods or items and requirements for maintaining environmental hygiene, destroy them by the following methods: use of chemicals or mechanical measures, burning, burial or other methods as prescribed by law. The customs authority shall supervise the destruction directly or carry out supervision by other technical means (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The destruction record shall bear signatures of participants in the destruction and representative of the customs authority supervising the destruction. After the destruction, the individual or organization that commits the administrative offence shall submit 01 destruction record and documents about the destruction to the customs authority that issued the administrative penalty decision within 05 days from the date of destruction.

6. Upon implementing the measure in the form of enforced payment of an amount equal to the value of the exhibits that have been sold, concealed and disguised or destroyed in contravention of the law, the individual or organization that commits the administrative offence shall pay the corresponding amount written on the penalty imposition decision.

7. Upon implementing the measure in the form of enforced payment of the evaded tax amount or outstanding tax amount; enforced payment of the tax amount incorrectly exempted, reduced, refunded or cancelled which is written on the decision on tax imposition, the individual or organization that commits the administrative offence shall make a full payment thereof to the State Treasury’s account and send 01 photocopy of the payment slip (if making the payment in cash) to the customs authority that issued the administrative penalty decision for monitoring of the case and keeping of the case file.

8. Upon implementing the measure in the form of enforced sticking of the “VIETNAM DUTY NOT PAID” stamp as prescribed, the individual or organization that commits the administrative offence shall stick the stamp before selling goods at a duty-free shop or transferring goods to the purchaser in the case where the goods are directly dispatched from the duty-free warehouse to the purchaser. The location of sticking the “VIETNAM DUTY NOT PAID” stamp shall comply with the Government’s regulations on duty-free business.

Article 37. Online imposition of penalties for administrative offences

1. Preparation of electronic administrative offence records

a) An electronic administrative offence record prepared and sent in compliance with electronic transaction requirements in the customs field shall serve as the basis for the tax authority to issue the administrative penalty decision.

b) The electronic administrative offence record must specify the time and place of preparation; information on the person preparing the record; information on the violating individual or organization; digital signature of the person preparing the record; time and place of commission of the offence; act of administrative offence; rights and time limit for giving explanations about the offender’s act; authority receiving the explanations.

2. Issuance of electronic administrative penalty decisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The electronic administrative penalty decision has the same legal validity as that of a physical one and serves as a basis for organizing the enforcement of the penalty decision.

3. Every customs authority shall develop an information technology system that enables the online preparation and sending of electronic administrative offence records and online handling of administrative offences in accordance with the law on handling of administrative violations. Once the information technology system satisfies the conditions for preparing and sending electronic administrative offence records for customs offences, administrative offences shall be handled electronically in accordance with the law on handling of administrative violations.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 38. Effect

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. From the effective date of this Decree, the Government’s Decree No. 128/2020/ND-CP dated October 19, 2020 and Article 2 of the Government’s Decree No. 102/2021/ND-CP dated November 16, 2021 shall cease to have effect.

Article 39. Transitional clauses

1. The provisions of this Decree shall apply to the administrative offences which have been committed and terminated before the effective date of this Decree but have been detected or are put under consideration for issuance of a penalty decision when this Decree takes effect if this Decree does not provide for legal liability or impose less serious legal liability.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 40. Responsibility for implementation

Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, and relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

 

FOR THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 169/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/06/2026

Ban hành: 06/05/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/05/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

30.360

DMCA.com Protection Status
IP: 149.120.33.135