|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số: 135/2025/QH15
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
LUẬT
XÂY DỰNG
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Xây dựng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và
quản lý nhà nước về xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt
Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Hoạt động xây dựng gồm lập, thẩm
tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát
xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng
công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng;
quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu, bàn
giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo
trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công trình xây dựng.
2. Công trình xây dựng là sản phẩm
được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu
xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể
bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước.
3. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm
công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng
công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và
công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm
công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên và
công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng.
5. Người quyết định đầu tư là cá
nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê
duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
6. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng
để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình nhằm
duy trì, phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong thời hạn và chi phí xác định.
7. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là
dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị bảo đảm đồng bộ hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội với nhà ở
theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Hoạt động tư vấn xây dựng gồm lập
dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định,
thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn
khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.
9. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm
việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
hoặc Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi)
hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật) để quyết định đầu tư và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn
bị đầu tư xây dựng.
10. Thiết kế sơ bộ là thiết kế thể
hiện ý tưởng về thiết kế xây dựng công trình, dây chuyền công nghệ, thiết bị.
11. Thiết kế cơ sở là thiết kế thể
hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng.
12. Thiết kế kỹ thuật tổng thể là
thiết kế được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu
về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ; thể hiện được
giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng chủ yếu phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (Front - End Engineering Design, sau đây gọi là
thiết kế FEED).
13. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế
thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
14. Thiết kế bản vẽ thi công là
thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu
tạo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để
triển khai thi công xây dựng công trình.
15. Thẩm tra là việc tổ chức, cá
nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, kết luận đối với những nội dung cần thiết về
chuyên môn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo yêu
cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng.
16. Thẩm định là việc người quyết
định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng, hội đồng thẩm định tổ
chức, thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với những nội dung cần thiết trong quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế xây dựng.
17. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
xã).
18. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc
chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định của Luật này, bao gồm Bộ
Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây
dựng.
19. Cơ quan chuyên môn
về xây dựng là cơ quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế và cơ quan khác theo quy định của Chính phủ.
20. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết
định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội
dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.
21. Giấy phép xây dựng là văn bản
do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo,
di dời công trình.
22. Thi công xây dựng công trình là
việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ vào
công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.
23. Thiết bị công trình là thiết bị
được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng.
24. Thiết bị công nghệ là thiết bị
nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết
kế công nghệ.
25. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (sau
đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa tổ chức, cá nhân
theo hình thức liên danh để tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng.
26. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng (sau
đây gọi là nhà thầu chính) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với
chủ đầu tư.
27. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng (sau
đây gọi là nhà thầu phụ) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu
chính.
28. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành
lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia
giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước
ngoài có thể là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.
29. Sự cố công trình xây dựng là
hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết
cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần
hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.
30. Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng
công trình là giới hạn các khu vực trong và xung quanh công trường xây
dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây thiệt hại cho con người, công
trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá trình thi công xây dựng
công trình gây ra, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và
biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.
Điều 4. Áp dụng Luật Xây dựng
và các luật có liên quan
1. Hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thực
hiện theo quy định của Luật Xây dựng.
2. Những nội dung về hợp đồng xây dựng chưa được
quy định cụ thể tại Luật này thì áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Bộ
luật Dân sự.
3. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định
của Luật Đầu tư về dự án đầu tư xây dựng theo
thủ tục đầu tư đặc biệt thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
4. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định
của Luật Đường sắt về dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương thì thực hiện theo quy định
của Luật Đường sắt.
5. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban
hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà cần quy định về hoạt động xây dựng
khác với Luật này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực
hiện theo quy định của Luật Xây dựng.
Điều 5. Nguyên tắc cơ bản trong
hoạt động xây dựng
1. Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ
cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn
hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp
phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực
có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng
trong hoạt động xây dựng.
4. Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe
con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm
tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình
và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng
xã hội.
6. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
7. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng
với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng
hình thức đầu tư.
Điều 6. Loại, cấp công trình
xây dựng
1. Loại công trình xây dựng được
xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.
2. Cấp công trình xây dựng được
xác định cho từng loại công trình bao gồm:
a) Cấp công trình xây dựng phục
vụ quản lý hoạt động xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào
quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm này;
b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng
công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, cấp công
trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng
1. Tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng theo
nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật
hoặc văn bản quy phạm quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp
thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính tương thích, tính khả thi của các
tiêu chuẩn áp dụng.
3. Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ
môi trường và phát triển bền vững;
b) Ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình trong hoạt
động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.
4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách
nhiệm xây dựng, cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng
cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của
khoa học, công nghệ.
Điều 8. Vật liệu xây dựng
1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng
phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài
nguyên.
2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng
phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt,
bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế
tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này.
4. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm
hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo
trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.
Điều 9. Chủ đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư công,
chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu
tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự
án đầu tư xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu
tư theo quy định của Chính phủ.
2. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (sau đây gọi là dự án PPP):
a) Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP;
b) Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án
PPP, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều
chỉnh của pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu
tư, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được chấp thuận theo quy định của
pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật về đất đai hoặc
quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được
giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng.
Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động
xây dựng
1. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt
động xây dựng được quy định như sau:
a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do
chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có
nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà
thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng
đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng
từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;
c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công
trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công
xây dựng mua.
2. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu
thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại
bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm,
mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Chính sách khuyến
khích trong hoạt động xây dựng
1. Khuyến khích hoạt động xây dựng nhằm bảo tồn,
tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;
xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh
hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.
2. Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thuộc
các thành phần kinh tế được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt
động xây dựng.
3. Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ
quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động xây dựng cho tổ chức xã hội
- nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.
4. Nhà nước có cơ chế, chính
sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu
xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông
minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo,
bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh; hoạt động xây dựng,
chứng nhận công trình xanh, công trình thông minh, công trình sử dụng hiệu quả
năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị
thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển
bền vững.
5. Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, công
nghệ xây dựng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động xây dựng.
Điều 12. Hợp tác quốc tế trong
hoạt động xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở
rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ,
kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.
2. Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ ký kết, thực hiện
các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động xây dựng giữa tổ chức,
cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các
nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng; thực hiện bảo hộ thương hiệu xây dựng
Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Việc hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng phải
bảo đảm an ninh, chủ quyền và phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Điều 13. Bất khả kháng và hoàn
cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng
1. Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng
bao gồm:
a) Thiên tai, thảm họa môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự
an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;
d) Đình công, bãi công, cấm vận, bao vây;
đ) Hoạt động về phát hiện cổ vật, khảo cổ;
e) Các trường hợp khác theo quy định của luật có
liên quan.
2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng
bao gồm các trường hợp:
a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật;
b) Các điều kiện bất thường về địa chất không lường
trước được;
c) Các trường hợp khác theo quy định của luật có
liên quan.
3. Việc xác định các sự kiện, trường hợp quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật
dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ
bản.
Điều 14. Xây dựng Hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là
nền tảng để triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong quản lý hoạt động xây
dựng. Dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được
cung cấp là tham chiếu gốc phục vụ tra cứu, khai thác để thực hiện các thủ tục
có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; hoạt động xây dựng;
xây dựng, ban hành và rà soát, cập nhật định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ
số giá xây dựng; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng; các thủ tục và hoạt động khác có liên quan đến đầu tư
xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng phải được triển khai xây dựng trong quá trình thực hiện các thủ tục
hành chính có liên quan đến hoạt động xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này và phải
được cập nhật thường xuyên; bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai, quy hoạch và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành khác có liên quan; bảo đảm phục vụ công tác quản lý, quản trị; đáp ứng
yêu cầu về công khai, minh bạch, quyền tiếp cận thông tin của các cơ quan, tổ
chức và người dân.
3. Chính phủ quy định chi tiết
việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 15. Các hành vi bị nghiêm
cấm
1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng
theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
3. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều
kiện khởi công theo quy định của Luật này.
4. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng
không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
5. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản,
phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
6. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công
năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng
cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp
pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
7. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng
cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm
sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công
trình.
8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp
luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
9. Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp
luật.
10. Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định,
phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa
cháy.
Chương II
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án bao gồm các giai
đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng.
2. Dự án có thể được phân kỳ đầu tư hoặc có thể
tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để quản lý, tổ chức thực hiện.
3. Theo tính chất, yêu cầu của
dự án, việc phân kỳ đầu tư, tách dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này do cấp
có thẩm quyền quyết định khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Điều 17. Phân loại dự án đầu
tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo hình
thức đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà
nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
về đầu tư công thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Luật
này;
d) Dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của
pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định
tại các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi là dự án đầu tư kinh doanh).
2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy
mô, mức độ quan trọng bao gồm:
a) Dự án quan trọng quốc gia; dự án do Quốc hội quyết
định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo
các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục
đích, công năng phục vụ.
4. Chính phủ quy định chi tiết
khoản 3 Điều này và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự
án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước
ngoài.
Điều 18. Yêu cầu đối với dự án
đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch được
sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng công
trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô,
chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng;
b) Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng,
thiết kế công nghệ (nếu có);
c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận
hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để
thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả.
2. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này,
theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một
bước hoặc nhiều bước. Số bước thiết kế, trình tự các bước do người quyết định đầu
tư quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng hoặc chủ đầu tư quyết định
khi triển khai các bước thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt.
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật áp dụng thiết kế một
bước là thiết kế bản vẽ thi công.
2. Thiết kế xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Thiết kế sơ bộ;
b) Thiết kế cơ sở;
c) Thiết kế FEED;
d) Thiết kế kỹ thuật;
đ) Thiết kế bản vẽ thi công;
e) Thiết kế khác (nếu có).
Điều 20. Yêu cầu đối với thiết
kế xây dựng
1. Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu
về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.
2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng;
đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng;
phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các
yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.
3. Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết
kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được
phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về
mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được
phê duyệt.
4. Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng;
phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
Điều 21. Khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng bao gồm:
1. Khảo sát địa hình;
2. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn;
3. Khảo sát thủy văn;
4. Khảo sát hiện trạng công trình;
5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động xây dựng.
Điều 22. Yêu cầu đối với khảo
sát xây dựng
1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát
xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo
sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.
2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng
yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
về khảo sát xây dựng được áp dụng.
3. Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương
án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu
cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm
thu theo quy định.
4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành
báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được
phê duyệt.
Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 23. Lập dự án đầu tư xây
dựng
1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm
vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này.
2. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục
đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Dự án đầu tư xây dựng quy
mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;
c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có
liên quan.
3. Công trình phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của
pháp luật về đất đai hoặc công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu
cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng
lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới có yêu cầu lập dự án theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa.
4. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê
duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
5. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp
thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công,
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả
thi
1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm phần
thuyết minh và thiết kế xây dựng.
2. Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm
xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất;
b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng
mục tiêu, tính chất của dự án;
c) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu
tư;
d) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc
thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); an toàn trong xây dựng;
phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường và các nội dung cần thiết khác;
đ) Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian
thực hiện dự án; dự kiến phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có).
3. Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi
là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Theo yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư
được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết
kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật
1. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm phần
thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có).
2. Nội dung phần thuyết minh bao gồm sự cần thiết đầu
tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công
suất, tổng mức đầu tư, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, phương án
giải phóng mặt bằng xây dựng, an toàn xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ
môi trường, nguồn vốn, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình;
chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.
Điều 26. Thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Đối với dự án đầu tư công,
người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức
trực thuộc có chuyên môn phù hợp thực hiện thẩm định các nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có);
b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự
án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
c) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ
thiết kế xây dựng;
d) Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu
của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ);
đ) Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp
luật về bảo vệ môi trường;
e) Hình thức quản lý dự án;
g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có
liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư;
h) Riêng đối với Báo cáo kinh tế-kỹ thuật còn phải
đánh giá sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn
công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định
đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đáp ứng các nội dung theo quy
định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này, yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được
thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định bao gồm:
a) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được
thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây
dựng;
b) Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm tra thiết kế xây dựng bảo đảm các yêu cầu về thiết
kế phòng cháy và chữa cháy.
6. Đối với các dự án thuộc đối
tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
theo quy định tại Điều 27 của Luật này, kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng phải
được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi
phê duyệt dự án.
7. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế
chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định
của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý kiến về công
nghệ phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết
định khi phê duyệt dự án.
8. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng thuộc Danh mục
dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Luật này, ngoài các quy định tại Điều này
thì phải được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về việc bảo đảm quốc phòng,
an ninh trước khi phê duyệt dự án.
Điều 27. Thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
1. Các dự án sau đây phải được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án đầu tư kinh doanh có
quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo
quy định của Chính phủ.
2. Trường hợp dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thì
không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án do
Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi.
4. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi gồm
các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch
được sử dụng làm căn cứ lập dự án;
b) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;
c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu
tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế
về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ;
d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP.
Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết
định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
1. Theo hình thức đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự
án, quyết định đầu tư xây dựng dự án thực hiện theo quy định của pháp luật đầu
tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác
của pháp luật có liên quan. Việc quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
2. Dự án đầu tư công được điều chỉnh trong các trường
hợp sau đây:
a) Do Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm
tăng tổng mức đầu tư hoặc khi điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;
b) Khi điều chỉnh quy hoạch được sử dụng làm căn cứ
lập dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đầu tư, địa điểm đầu tư xây dựng của
dự án;
c) Khi thay đổi một trong các nội dung về mục tiêu,
quy mô đầu tư, tăng tổng mức đầu tư, kéo dài thời gian thực hiện dự án do xảy
ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng
quy định tại Điều 13 của Luật này;
d) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn
cho dự án, được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội
do việc điều chỉnh dự án mang lại;
đ) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn
hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự
án được cấp có thẩm quyền quyết định dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Việc điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh do người
quyết định đầu tư quyết định.
5. Chính phủ quy định chi tiết
về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án
đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; quy định Danh mục dự án trọng yếu
có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Mục 3. QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 29. Thẩm định, phê duyệt
thiết kế xây dựng
1. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định, kiểm soát và phê
duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
2. Riêng tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự
án PPP theo quy định của Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư được quản lý như dự án thành phần thuộc dự án
PPP. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng thực hiện
theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.
3. Công trình xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 26 của Luật này phải được thẩm tra thiết kế xây dựng
làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ
môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
5. Riêng đối với dự án đầu tư
xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an quy định về thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
thiết kế xây dựng.
Điều 30. Nội dung thẩm định
thiết kế xây dựng của chủ đầu tư
1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư
công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau đây:
a) Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế;
b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau
khi dự án được phê duyệt so với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả
thi;
c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng,
quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình;
d) Đánh giá an toàn chịu lực công trình và bảo đảm
an toàn của công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sự
hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công
trình có yêu cầu về công nghệ;
đ) Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với
khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá
trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán công trình;
e) Việc đáp ứng điều kiện năng lực của các chủ thể
thực hiện khảo sát, thiết kế và dự toán xây dựng theo quy định của Luật này và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối với công trình xây dựng
thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh, nội dung thẩm định theo quy định của
Chính phủ.
Điều 31. Điều chỉnh thiết kế
xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng được thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu
điều chỉnh thiết kế xây dựng;
b) Trong quá trình thi công xây dựng, khi có yêu cầu
phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình, đáp ứng hiệu
quả và yêu cầu sử dụng của dự án.
2. Chủ đầu tư quyết định việc điều chỉnh thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng
phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 29 của
Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết
về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau dự án
được phê duyệt.
Mục 4. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 32. Hình thức tổ chức quản
lý dự án đầu tư xây dựng
1. Căn cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều
kiện thực hiện, dự án đầu tư xây dựng được áp dụng một trong các hình thức tổ
chức quản lý dự án sau đây:
a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b) Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án thông qua thuê tư
vấn quản lý dự án hoặc thành lập ban quản lý dự án trực thuộc hoặc tự thực hiện
quản lý dự án.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc
liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực
hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định.
Điều 33. Nội dung quản lý dự
án đầu tư xây dựng
1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm
quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng;
tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo
vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội
dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao
Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội
dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 34. Quản lý tiến độ thực
hiện dự án đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến
độ thực hiện khi phê duyệt dự án (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) bảo đảm
tính khả thi, phù hợp với chủ trương được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công
trình phải lập kế hoạch tiến độ và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi
công xây dựng được duyệt.
3. Khuyến khích chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án,
nhà thầu thi công xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ
và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.
Mục 5. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự
án
1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn
quản lý dự án có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ chuẩn bị dự án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên
quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;
b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm
tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;
c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ
đầu tư;
d) Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc
phù hợp với quy định tại hợp đồng xây dựng;
đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn
quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc
theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà
thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc
trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài
liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp, kết quả
và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt
hại cho chủ đầu tư;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra
1. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án,
thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;
b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu
cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi
công việc thẩm tra;
c) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ, trách
nhiệm sau đây:
a) Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp
đồng xây dựng bảo đảm nội dung theo quy định;
b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ
công tác thẩm định;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu
tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng và nội dung của Báo cáo kết
quả thẩm tra;
d) Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không
chính xác trong Báo cáo kết quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt
hại cho chủ đầu tư;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung
cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng để thực hiện
khảo sát xây dựng;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng xây dựng;
c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng
theo quy định của hợp đồng xây dựng;
d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ,
trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo
quy định của Luật này và hợp đồng xây dựng;
b) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi
phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
c) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát xây dựng và
chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng
khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu
phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát
trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng
nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng xây dựng;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 38. Quyền và trách nhiệm
của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu
tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các quyền
sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khảo sát
xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;
b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện
thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, kinh nghiệm tham gia thẩm định;
c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu
cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi
công việc thẩm định theo quy định.
2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu
tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các
trách nhiệm sau đây:
a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả
thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình người quyết định đầu tư
phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết
định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.
3. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng
có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân giải trình,
làm rõ các thông tin liên quan đến khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi để phục vụ thẩm định;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa
phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có liên quan trong trường hợp
cần thiết;
c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện
thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham
gia thẩm định khi cần thiết;
d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu
cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.
4. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng
có các trách nhiệm sau đây:
a) Thẩm định theo quy định của Luật này;
b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định gửi chủ đầu
tư và các cơ quan có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công
việc do mình thực hiện.
Điều 39. Quyền và trách nhiệm
của người quyết định đầu tư
1. Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây:
a) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự
án, quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xác định loại thiết kế
xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Việc
phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính phủ,
pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác của pháp luật
có liên quan;
b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu
đầu tư và hiệu quả dự án;
c) Tạm ngừng, hủy bỏ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với
quy định của pháp luật;
d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi
thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 28 của Luật này;
đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người quyết định đầu tư có các trách nhiệm sau
đây:
a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây
dựng;
b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây
dựng;
c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của
chủ đầu tư;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của
mình; trong thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện đối với các vấn đề phát sinh
trong quá trình triển khai, hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, đưa dự
án vào khai thác, sử dụng.
Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:
a) Lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng,
khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này;
b) Lựa chọn, giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu
để thực hiện các công việc về lập, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) Tổ chức lập, quản lý dự án;
d) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết
kế xây dựng, khảo sát xây dựng có kinh nghiệm, năng lực theo quy định;
b) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà
thầu tư vấn lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
d) Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế
xây dựng, khảo sát xây dựng;
đ) Thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; bồi thường thiệt
hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ
báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định
đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;
h) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền
sau đây:
a) Đề nghị chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến nhiệm vụ quản lý dự án được giao trong trường hợp không được giao
làm chủ đầu tư;
b) Thực hiện quyền quản lý dự án theo nhiệm vụ được
giao;
c) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự
án, kiến nghị với cấp có thẩm quyền để giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;
d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu
thấy cần thiết sau khi được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được
giao làm chủ đầu tư.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ,
trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý
dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm
yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây
dựng;
c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình
quản lý dự án trong trường hợp không được giao là chủ đầu tư theo yêu cầu của
chủ đầu tư;
d) Chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư
hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư và trước pháp
luật về kết quả thực hiện quản lý dự án. Tổ chức tư vấn được thuê tham gia quản
lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng và trước pháp luật;
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công
trình xây dựng
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm
lưu trữ hồ sơ thẩm định, các văn bản được cơ quan có thẩm quyền gửi đến và hồ
sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có
trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.
2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng
công trình xây dựng do chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian
tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.
3. Việc lập, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng thực
hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương III
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN
LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
Điều 43. Quy định chung về cấp
giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu
tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
a) Công trình bí mật nhà nước;
công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc
biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình
xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng
Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch
nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ
hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài
khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị
và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
d) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng
ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng
hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay
ngoài cảng hàng không;
đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải
cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động;
e) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng
đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;
g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở
riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và
không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được
xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn,
khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh,
thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây
dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến
trúc;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công
trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường
trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công
năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình,
bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối
hạ tầng kỹ thuật.
3. Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng
công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này phải
thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước,
công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình
được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như
sau:
a) Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công
trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ
tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a,
d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này.
Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng
1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các
loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này,
bao gồm:
a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
b) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc
thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy
chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành
khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn;
c) Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình
và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng
cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
2. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công
trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy định chi tiết
về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp
lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.
Điều 45. Quyền và trách nhiệm
của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có
các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế
xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp
giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc
cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
c) Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật
này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên
quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có
trách nhiệm sau đây:
a) Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các
quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng;
b) Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu
tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng;
c) Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong
thời hạn theo quy định;
d) Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có
liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ
xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền;
đ) Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép
sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật;
e) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép
xây dựng.
3. Cơ quan, tổ chức có liên quan đến cấp giấy phép xây
dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Có ý kiến về những lĩnh vực liên quan đến công
trình xây dựng theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật;
b) Thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật
đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc không đúng với giấy
phép xây dựng.
Điều 46. Quyền và trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây
dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây
dựng;
b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;
c) Khởi công xây dựng công trình theo quy định của
Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
có trách nhiệm sau đây:
a) Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;
c) Nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo quy định;
d) Thông báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 của Luật này;
đ) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.
Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng
1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện
từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi
công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng nhằm phát hiện,
ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.
2. Việc quản lý trật tự xây dựng phải đúng và đủ nội
dung quản lý trật tự tương ứng với đối tượng công trình có yêu cầu cấp giấy
phép xây dựng và công trình không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn
diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn
theo phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản
lý trật tự xây dựng phải thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương IV
XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
Mục 1. CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
Điều 48. Điều kiện khởi công
xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng
công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm
các điều kiện sau đây:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng
phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình,
hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà
thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo
tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng
văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá
nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc
dự án đầu tư công đặc biệt;
b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1
Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Điều 49. Yêu cầu đối với công
trường xây dựng
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo, thiết
bị giám sát công trình tại công trường xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản
lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ
đầu tư tổ chức quản lý.
3. Nhà thầu thi công xây dựng
phải có các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho người và
phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp,
không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.
Mục 2. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
Điều 50. Yêu cầu đối với thi
công xây dựng công trình
1. Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng
vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn
trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo
quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho
công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công
trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi
xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối
với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động, phòng cháy và chữa cháy.
4. Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết
kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công
việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào
khai thác, sử dụng.
Điều 51. An toàn trong thi
công xây dựng công trình
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện
trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo vệ môi trường; phòng cháy và
chữa cháy.
2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện
các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ
thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất
an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố
hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
3. Nhà thầu thi công xây dựng
có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ
chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người,
công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong
thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất
để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
4. Trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi
công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trường xây dựng, chủ đầu tư
có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn
đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
5. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 52. Bảo vệ môi trường
trong thi công xây dựng công trình
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà
thầu thi công xây dựng có trách nhiệm sau đây:
1. Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước,
chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường;
2. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường
mà gây thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 53. Di dời công trình xây
dựng
1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến
vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch
và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm chất lượng, an toàn công
trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm các yêu cầu về bảo
tồn đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.
2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc
chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng, trừ trường
hợp được miễn giấy phép xây dựng.
3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được
di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.
Điều 54. Phá dỡ công trình xây
dựng
1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới
hoặc công trình xây dựng tạm;
b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng
đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách
để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;
d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng
không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép
hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc
quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết
kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
e) Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để
xây dựng mới;
g) Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ
đầu tư, chủ sở hữu công trình;
h) Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;
i) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công
trình xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng
công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm
tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư
vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình
xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước
pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công
trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với
phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công
trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng
chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công
trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân
cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình
gây ra;
c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình
chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban
hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của
pháp luật;
d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công
trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi
chi phí cho việc phá dỡ.
Điều 55. Sự cố công trình xây
dựng
1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành,
khai thác, sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra
sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng
thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý, sử dụng công trình, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai
thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người
và tài sản;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và
ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời
cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;
c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục
khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.
2. Khi phát hiện, được thông báo về sự cố công
trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục
sự cố;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định
nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công
trình.
3. Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng
hoặc tiếp tục vận hành, khai thác, sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết sự cố cho phép.
4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có
trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan; bị xử lý vi phạm
hành chính và truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG,
NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 56. Giám sát thi công xây
dựng công trình
1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất
lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá
trình thi công. Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng đối với công trình
nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình
thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng
được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử
dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn
phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối
lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm
thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và các nội dung
cần thiết khác.
Điều 57. Nghiệm thu công trình
xây dựng
1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:
a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình
thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn
thành công trình xây dựng.
2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn
thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm
yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật
này và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu
công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản
phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.
4. Các công trình xây dựng thuộc
dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công
trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành
thi công xây dựng trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng như sau:
a) Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm
thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình
xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức
tạp;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra
công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này.
5. Thủ tướng Chính phủ quyết định
thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng,
trong đó quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc,
trách nhiệm phối hợp giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội đồng.
6. Chính phủ quy định chi tiết
về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn,
kỹ thuật phức tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
Điều 58. Bàn giao công trình
xây dựng
1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ
các quy định sau đây:
a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo
đúng quy định của Luật này;
b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi
đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể
bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào khai thác, sử dụng
nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt,
bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự
án và quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình
theo đúng hợp đồng xây dựng đã giao kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao
công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình
bàn giao công trình xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là chủ sở hữu,
chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công
trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình sau khi đã tổ chức
nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập
thành biên bản.
3. Trước khi bàn giao công
trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu
bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công
trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài
liệu cần thiết khác có liên quan.
4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ
sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời
quản lý, vận hành công trình xây dựng.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn
giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo
quy định của Chính phủ.
Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÁC CHỦ THỂ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:
a) Thi công xây dựng công trình theo quy định của
Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu
nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; xem xét, chấp thuận
biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu
trình;
b) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng
với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây
dựng;
c) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà
thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả vi phạm các quy định về chất lượng
công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân khác tôn trọng quyền của
mình trong quá trình thi công xây dựng công trình;
đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với
loại, cấp công trình;
b) Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công
xây dựng đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình;
c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi
công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;
d) Kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó
quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và quyết toán
công trình;
e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để kiểm định
chất lượng công trình khi cần thiết;
g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến
thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;
h) Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình;
i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật
tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng
vào công trình;
k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng xây dựng
và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
l) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:
a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công
trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện giám sát thi
công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi
công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng;
b) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi
người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;
c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng
công trình theo quy định của pháp luật;
d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thuê tư vấn giám sát để thực hiện giám sát thi
công xây dựng công trình phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng trong trường
hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;
b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và
nghĩa vụ của tư vấn giám sát;
c) Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát;
d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp
đồng xây dựng công trình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công
trình;
e) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát
không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu
khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại
do mình gây ra;
g) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:
a) Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng
xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;
b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với
thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;
c) Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;
d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an
toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết
trong hợp đồng xây dựng;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu
xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;
e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ,
trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;
b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi
công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
trước khi tổ chức thi công xây dựng;
c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ
môi trường;
d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết
lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;
đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật
tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng
vào công trình;
g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo
đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công
trình;
i) Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực
hiện theo hợp đồng xây dựng;
k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng,
sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được
phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi
vi phạm khác do mình gây ra;
l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng
theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu
có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất
lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
m) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng
1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại khoản 1 Điều
35 của Luật này;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng
thực hiện theo đúng thiết kế;
c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ
đầu tư trong trường hợp không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
d) Từ chối nghiệm thu hạng mục công trình, công trình
xây dựng khi thi công không theo đúng thiết kế;
đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ, trách nhiệm
sau đây:
a) Nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này;
b) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết
kế theo quy định của hợp đồng xây dựng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm
bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp
đồng xây dựng với chủ đầu tư;
d) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những
bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;
đ) Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được
phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử
lý;
e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 63. Quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
có các quyền sau đây:
a) Tham gia nghiệm thu công việc, hạng mục công
trình, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;
b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực
hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng xây dựng;
c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do
mình đảm nhận;
d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện
công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và
thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;
đ) Từ chối thực hiện yêu cầu không thuộc hợp đồng
xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;
e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất
lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng;
b) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu
cầu chất lượng; không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và
theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết
kế xây dựng;
d) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn,
bảo vệ môi trường;
đ) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả
giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu
tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp
đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 5. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ VÀ DỪNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 64. Bảo hành công trình
xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo
hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết
bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.
Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa
chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết.
2. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công trình và quy định của
nhà sản xuất hoặc hợp đồng xây dựng.
Điều 65. Bảo trì công trình
xây dựng
1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy
định như sau:
a) Công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình
khai thác, sử dụng;
b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập
và phê duyệt trước khi đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp
với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt
vào công trình;
c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con
người, tài sản và công trình.
2. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình
có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng.
3. Việc bảo trì công trình xây dựng phải được thực
hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.
4. Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp,
công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định
kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng.
Điều 66. Quản lý, khai thác, sử
dụng công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được quản lý, khai
thác, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả kinh tế - xã hội,
bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các
công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng
các yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Vận hành liên tục, ổn định theo đúng yêu cầu quản
lý vận hành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ;
b) Hoạt động cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật bảo
đảm yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá
nhân và cộng đồng;
c) Chia sẻ, kết nối dữ liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ
quản lý tổng hợp và nhu cầu khai thác, sử dụng chung theo quy định của pháp luật;
d) Có phương án bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn và
phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm công trình hạ tầng kỹ thuật trong
quá trình khai thác, sử dụng.
3. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công
trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 67. Dừng khai thác, sử dụng
công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng
công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác, sử
dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất
an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn
của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.
2. Khi quyết định dừng khai thác, sử dụng đối với
công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công
trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản đến các tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về quyết định của mình.
3. Việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng chỉ
được tiếp tục khi công trình đã được khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy
cơ gây mất an toàn. Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu
tiếp tục khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng
công trình phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng
(nếu có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình.
Mục 6. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG ĐẶC THÙ
Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng
công trình xây dựng đặc thù
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc
thù bao gồm:
a) Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;
b) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;
c) Dự án đầu tư công đặc biệt;
d) Dự án, công trình xây dựng tạm.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại các điều 69, 70,
71 và 72 của Luật này.
Điều 69. Dự án, công trình cần
bảo đảm bí mật nhà nước
1. Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước bao gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo
yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài
liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực
hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm
về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập
dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến
giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
3. Người có thẩm quyền ban
hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy
định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành và quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 70. Dự án, công trình khẩn
cấp, cấp bách
1. Công trình xây dựng khẩn cấp được xây dựng mới
hoặc sửa chữa, cải tạo và được xây dựng ngay sau khi người có thẩm quyền ban hành
lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện
xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định và giao tổ chức, cá nhân thực
hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn
cấp. Đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Công trình xây dựng cấp
bách được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời
đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phát triển kinh tế quốc
gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia, các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh
năng lượng, an ninh nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện
xây dựng công trình cấp bách được thực hiện song song, đồng thời các thủ tục từ
giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo trình tự do
Chính phủ quy định.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng
công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh phù hợp yêu cầu đặc
thù quản lý ngành.
Điều 71. Dự án đầu tư công đặc
biệt
1. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư, tổ chức thực
hiện dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư được quyết định việc áp dụng trình tự,
thủ tục rút gọn một số công việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
được thực hiện như sau:
a) Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết
kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả
thi và quyết định số bước thiết kế;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra
làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;
c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu
tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây: quy mô đầu
tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng
cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ; phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ;
tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư
(nếu có).
3. Việc lập, thẩm định bước thiết kế xây dựng triển
khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư quyết định việc tổ chức lập, nội dung
thẩm định và nội dung phê duyệt bước thiết kế xây dựng;
b) Thiết kế xây dựng được lập cho toàn bộ công
trình hoặc từng hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng
công trình; được lập song song, đồng thời với quá trình lập, thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và thi công xây dựng;
c) Thiết kế xây dựng phải được tổ chức tư vấn thẩm
tra đánh giá và kết luận đáp ứng yêu cầu về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an
toàn của công trình lân cận; đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chịu trách
nhiệm về quyết định của mình; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về
kết quả công việc do mình thực hiện.
Điều 72. Dự án, công trình xây
dựng tạm
1. Dự án, công trình xây dựng tạm bao gồm:
a) Công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây
dựng công trình chính;
b) Công trình sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp chấp
thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của công trình.
2. Thiết kế, thi công xây dựng công trình tạm phải
đáp ứng các điều kiện về an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi
trường trong quá trình thi công và sử dụng công trình. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm
định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình tạm.
3. Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi hết
thời gian tồn tại hoặc khi công trình chính được đưa vào khai thác, sử dụng, trừ
công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương V
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Mục 1. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
Điều 73. Nguyên tắc quản lý chi
phí đầu tư xây dựng
1. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự
án đầu tư công, dự án PPP phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp
với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, việc phân chia dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có).
Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương ứng với
từng loại thiết kế phù hợp với từng giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và
mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết,
cụ thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án;
b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu
tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong
phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt;
c) Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu
tư xây dựng thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư
xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định, chấp thuận
theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng
giai đoạn, thời điểm thực hiện dự án.
2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án,
ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết
định hoặc thực hiện theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Luật
này.
Điều 74. Nội dung quản lý chi
phí đầu tư xây dựng
1. Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều
chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng,
giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng
xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; chi phí quản lý dự án, chi phí
tư vấn xây dựng và chi phí khác.
2. Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng,
giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng,
chỉ số giá xây dựng.
3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước,
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu
tư xây dựng.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư
xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi
phí đầu tư xây dựng được dự tính trước của dự án trên cơ sở phạm vi, quy mô, mục
tiêu đầu tư, phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
xây dựng theo quy định của pháp luật đầu tư công thì dự kiến tổng mức đầu tư đối
với dự án nhóm B, nhóm C được xác định như sơ bộ tổng mức đầu tư.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí dự
tính từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, bao gồm chi
phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết
bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và
chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa
mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.
Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để
tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án và căn cứ để quản
lý vốn. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với thiết kế xây dựng và
các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối
với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật.
3. Việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức
đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây
dựng được xác định trên cơ sở thiết kế và các yêu cầu cần thiết của dự án; tham
khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà
sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công
trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về
xác định chi phí;
b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo
giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng
giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện
ở nước ngoài để xác định chi phí.
4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án
thành phần thì việc xác định tổng mức đầu tư dự án thành phần thực hiện theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp phân chia dự án thành phần
trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật thì tổng
mức đầu tư xây dựng của dự án được tổng hợp trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng
các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.
5. Việc điều chỉnh sơ bộ tổng
mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh
trong trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn
đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt;
b) Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong
trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc
thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.
Điều 76. Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng
công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng.
2. Dự toán xây dựng công
trình:
a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự
tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công
trình bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn
xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng;
b) Dự toán xây dựng công trình được xác định trên
cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị,
chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc
giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi
phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và
các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;
c) Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo
giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm b khoản này thì được tham khảo, sử dụng
giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện
ở nước ngoài để xác định dự toán.
3. Dự toán gói thầu xây dựng:
a) Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự
tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc
các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm
vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu;
b) Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ
sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư
xây dựng, dự toán xây dựng công trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự
án được phê duyệt, đề cương, nhiệm vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu
xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
thì được sử dụng, tham khảo các công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định,
hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều
này.
4. Dự toán công việc xây dựng
là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện một hoặc một số công việc trong
hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án,
phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của từng công việc.
5. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư
quyết định việc lập dự toán xây dựng theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự
toán gói thầu xây dựng hoặc dự toán công việc xây dựng.
6. Dự toán xây dựng của dự án đầu tư công được sử dụng
làm cơ sở xác định giá gói thầu, lựa chọn nhà thầu và đàm phán, giao kết hợp đồng
xây dựng.
7. Dự toán xây dựng đã phê duyệt
được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư,
điều chỉnh thiết kế xây dựng và các trường hợp khác do Chính phủ quy định. Dự
toán xây dựng điều chỉnh được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Điều 77. Định mức xây dựng
1. Hệ thống định mức xây dựng bao gồm định mức kinh
tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức
cơ sở và định mức dự toán.
2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý
nhà nước tổ chức xây dựng và ban hành; được rà soát, cập nhật thường xuyên theo
định kỳ.
3. Đối với công tác xây dựng có công nghệ thi công
mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại
khoản 2 Điều này, chủ đầu tư các dự án đầu tư công có trách nhiệm tổ chức khảo
sát, cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức khác xây dựng
định mức dự toán gửi về cơ quan ban hành định mức quy định tại khoản 2 Điều
này.
5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2
Điều này được áp dụng đối với dự án đầu tư công. Trường hợp chưa có định mức hoặc
có nhưng chưa phù hợp thì được tổ chức xây dựng, vận dụng, điều chỉnh định mức
hoặc sử dụng giá xây dựng theo quy định tại Điều 78 của Luật
này để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
6. Đối với các dự án không quy định tại khoản 5 Điều
này thì tham khảo hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này để xác định
giá xây dựng, dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng.
Điều 78. Giá xây dựng, giá các
yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá
nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí,
suất vốn đầu tư xây dựng.
Giá xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một
số căn cứ: giá thị trường; giá, dữ liệu chi phí của gói thầu, công trình, dự án
đã thực hiện hoặc đang thực hiện; hệ thống định mức xây dựng và giá các yếu tố
chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.
Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, công trình để lựa
chọn giá xây dựng làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.
2. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá
công tác xây dựng là giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi
công.
3. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ
biến động theo thời gian của chi phí đầu tư xây dựng (theo loại công trình, cơ
cấu chi phí), giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở
cho việc xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng,
dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 79. Thanh toán, quyết
toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng
1. Việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu
tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
2. Dự án, công trình xây dựng sau khi hoàn thành được
nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng hoặc dừng chủ trương đầu tư hoặc
tạm ngừng, huỷ bỏ thực hiện dự án theo văn bản của người có thẩm quyền thì phải
thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
Mục 2. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 80. Quy định chung về hợp
đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản
giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,
nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.
2. Việc giao kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải
phù hợp với quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định
khác của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư công, dự án
PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải đáp ứng các nguyên tắc sau
đây:
a) Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ
theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;
b) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc
quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);
c) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu
thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực
hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác.
3. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng
Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn
ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu
tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường
hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.
Điều 81. Hiệu lực và tính pháp
lý của hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các
điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về điều kiện có hiệu lực của giao
dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của Luật
này.
2. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để
các bên thực hiện, giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa
thuận trong hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở của Luật này, pháp luật
về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định,
cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán,
cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng
được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích
hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.
4. Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu
lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp
hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng
thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng. Từ thời điểm hợp đồng xây
dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo
cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của
các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 82. Phân loại, nội dung
và hồ sơ hợp đồng xây dựng
1. Theo tính chất, nội dung
công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào
công trình xây dựng;
d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp
đặt vào công trình xây dựng;
đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công
trình;
e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công
xây dựng công trình;
g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị -
thi công xây dựng công trình;
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay;
i) Hợp đồng xây dựng khác.
2. Theo hình thức giá hợp đồng,
hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:
a) Hợp đồng trọn gói;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
d) Hợp đồng theo thời gian;
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra;
g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;
h) Hợp đồng hỗn hợp;
i) Hợp đồng xây dựng khác.
3. Hợp đồng xây dựng còn được
phân loại theo các tiêu chí khác.
4. Nội dung hợp đồng xây dựng
phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng
xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:
a) Căn cứ pháp lý áp dụng;
b) Luật và ngôn ngữ áp dụng;
c) Nội dung và khối lượng công việc;
d) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và
bàn giao;
đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;
e) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng
tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
g) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng
xây dựng của các bên;
h) Sửa đổi hợp đồng xây dựng;
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng
và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;
l) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
n) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay
đổi cơ bản;
o) Các nội dung khác.
5. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng,
phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng. Thứ tự ưu tiên áp
dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận; trường hợp
các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau:
a) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);
b) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;
c) Đơn dự thầu;
d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều
khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;
đ) Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;
e) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao
thầu;
g) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
h) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;
i) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ
sung hợp đồng xây dựng;
k) Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;
l) Các tài liệu khác có liên quan.
Điều 83. Bảo đảm thực hiện các
nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp
có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi
hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận.
Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp
đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về
dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có
biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên. Bên
giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ
thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng
theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ
hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.
3. Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng
minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công.
Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ
thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp
đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện
hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo
đúng thỏa thuận của các bên.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối
với dự án đầu tư công, dự án PPP.
Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây
dựng
1. Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về
khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các
nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời
gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.
2. Các bên có thể thỏa thuận sửa
đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh
hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;
b) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm
vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng,
thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;
c) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy
định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
d) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng
thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;
đ) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải
tuân thủ các quy định sau đây:
a) Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp
đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp
đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;
b) Đơn giá trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh
theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh được các bên thỏa thuận
trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực
hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án được phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt nhưng
không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu
tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;
d) Trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi
cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo nguyên tắc
không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, tránh thất
thoát, lãng phí. Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi về loại hợp đồng, hình
thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá
hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết
phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.
Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt
hợp đồng xây dựng
1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận
về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng thực hiện
hợp đồng xây dựng. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng
xây dựng đã cam kết;
b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc
thực hiện hợp đồng xây dựng.
2. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng được thực hiện
theo quy định của pháp luật dân sự về chấm dứt hợp đồng và trong các trường hợp
sau đây:
a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại
khoản 1 Điều 13 của Luật này mà các bên không thể thỏa thuận
sửa đổi hợp đồng xây dựng do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng
lực để thực hiện hợp đồng xây dựng. Hậu quả pháp lý thực hiện theo quy định của
pháp luật về trách nhiệm dân sự khi xảy ra sự kiện bất khả kháng;
b) Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn
quy định trong hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên còn lại, bên bị vi phạm
có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng xây dựng.
3. Bên tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng phải
thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu
quả pháp lý kèm theo, trừ trường hợp bất khả kháng. Bên không thực hiện nghĩa vụ
thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường
theo quy định của pháp luật.
4. Bên tạm dừng, bên đơn phương chấm dứt thực hiện
hợp đồng xây dựng, bên hủy bỏ hợp đồng xây dựng trái pháp luật phải bồi thường
thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật về dân sự.
Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng
xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây
dựng
1. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng và bồi
thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng
cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng
do các bên thỏa thuận.
2. Việc bồi thường thiệt hại được xác định theo thiệt
hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng với các nghĩa vụ hợp đồng
xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.
3. Đối với công trình xây dựng tại dự án đầu tư
công, dự án PPP, mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp
đồng xây dựng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng
xây dựng còn phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng xây dựng do
nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng
xây dựng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải
quyết theo quy định của pháp luật.
5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng:
a) Việc xử lý tranh chấp được thực hiện thông qua tự
thương lượng, hòa giải, áp dụng các mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc
tế, trọng tài hoặc Tòa án;
b) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp
sử dụng trọng tài để xử lý tranh chấp thì ưu tiên các tổ chức trọng tài trong
nước; việc áp dụng các mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế thực
hiện theo yêu cầu của điều ước quốc tế hoặc phải được người quyết định đầu tư
cho phép và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Chi phí giải
quyết tranh chấp của chủ đầu tư (nếu có) được tính vào tổng mức đầu tư của dự
án.
Điều 87. Thanh toán, quyết
toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
1. Trong hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về
việc thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng. Việc
quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng bao gồm cả các trường hợp được đơn
phương quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.
2. Thanh toán hợp đồng xây dựng:
a) Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với
loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận
về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện thanh toán hoặc tạm thanh toán;
b) Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị và đúng
thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng của từng lần thanh toán
cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo
thỏa thuận hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
c) Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây
dựng là Đồng Việt Nam; việc sử dụng ngoại tệ để thanh toán phải tuân thủ quy định
của pháp luật về quản lý ngoại hối.
3. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng
xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và trong thời
hạn quyết toán hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên. Nội dung, hồ sơ
quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
4. Thủ tục, thời hạn và hình thức thanh lý hợp đồng
xây dựng khi chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản
2 Điều 85 của Luật này do các bên thỏa thuận.
5. Trường hợp một bên không tiến hành quyết toán,
thanh lý hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, thì bên còn
lại có quyền tự quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.
Chương VI
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 88. Năng lực của tổ chức,
cá nhân hoạt động xây dựng
1. Cá nhân đảm nhận chức danh
trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng
theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô
thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm
tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I,
hạng II và hạng III.
2. Cá nhân đảm nhận chức danh
chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án
đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động
xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
4. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện
theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.
6. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai
thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ
Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu
tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.
7. Chính phủ quy định chi tiết
về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy
định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội
dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh
nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 89. Điều kiện cấp chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
2. Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc
phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều 90. Điều kiện của cá nhân
hành nghề độc lập
Cá nhân hành nghề độc lập trong các lĩnh vực hoạt động
xây dựng bao gồm khảo sát xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám
sát thi công xây dựng; xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải
có chứng chỉ hành nghề, năng lực phù hợp với công việc thực hiện.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY
DỰNG
Điều 91. Nội dung quản lý nhà
nước về xây dựng
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề
án, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về xây dựng; phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.
3. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về xây dựng; xây dựng, ban hành, công bố định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số
giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng.
4. Xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh
giá việc thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng
công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản
lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi
trường trong thi công xây dựng công trình.
6. Quản lý công tác cấp, thu hồi giấy phép, chứng
chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động
xây dựng, quản lý trật tự xây dựng.
7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.
8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ.
9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động xây dựng.
10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Điều 92. Trách nhiệm quản lý
nhà nước về xây dựng
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng
trong phạm vi cả nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho các Bộ, ngành, địa
phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quản lý nhà nước về
xây dựng.
2. Bộ Xây dựng giúp Chính phủ thực hiện thống nhất
quản lý nhà nước về xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành,
trong phạm vi quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý
nhà nước về xây dựng.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý
trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình
xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định
của pháp luật về đất đai, các công trình bí mật nhà nước, các công trình khẩn cấp,
cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng, ban hành các định mức dự toán,
giá xây dựng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố
hoặc đã ban hành, công bố nhưng chưa phù hợp với đặc thù của công trình xây dựng
phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn
khác được phân công.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước
về xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 93. Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan đến hoạt động xây dựng
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:
“1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng
quốc gia và dự án nhóm A có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thiết kế sơ bộ theo pháp luật về xây dựng;
b) Các nội dung theo quy định tại khoản
2 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:
“3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều
chỉnh dự án đối với dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp
luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”;
c) Bãi bỏ điểm
d khoản 2 Điều 38.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
1 Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 118/2025/QH15
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định
các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều
16 của Luật này đối với dự án thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy khi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng;”;
b) Thay thế cụm từ “thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở” bằng cụm từ “thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt” tại điểm d và điểm đ.
3. Bãi bỏ khoản
1 Điều 79 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15.
4. Bãi bỏ khoản
1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 112/2025/QH15.
Điều 94. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều
71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng số
50/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều
11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều
22, khoản 3 Điều 23, Điều 32, Điều 42, Điều
47, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55,
Điều 58, Điều 64, Điều 65, Điều 67, Điều
68; Điều 79, Điều 82, Điều 85, Điều 87 và hướng dẫn thực
hiện Luật này.
Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã được
phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt
động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định
của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, trường hợp
thực hiện điều chỉnh thiết kế này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan
chuyên môn về xây dựng.
3. Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng
theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này mà có
điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép
xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm
2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.
4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp
giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 thì được miễn giấy phép xây dựng.
5. Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây
dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định
thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Công trình thuộc dự án đã được cơ
quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh
theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
và đã được phê duyệt theo quy định thì được miễn giấy phép xây dựng.
6. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập
trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản
lý dự án theo quy định của Luật này.
7. Các hợp đồng xây dựng đã ký
trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và được áp dụng các quy định của Luật này trong trường hợp
xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình
đàm phán, thương thảo, hoàn thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên
được thỏa thuận, áp dụng các quy định của Luật này theo nguyên tắc bảo đảm phù
hợp với quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
8. Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01
tháng 7 năm 2026 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 nhưng không
thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật này thì
không thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ
chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công
trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về
kết quả nghiệm thu của mình.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|