|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1781/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày
06 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày
24/02/2025 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017) của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 (đã được sửa đổi tại Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 và
Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023) của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công
nghệ thông tin và chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực
công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Chi tiết
tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ Danh mục và nội dung thủ tục
hành chính số thứ tự 1 Mục XXII Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 24/4/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
2. Bãi bỏ Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày
26/02/2016 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở TW;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Văn phòng; Vụ PC;
- Lưu: VT, CNTT ( b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Đức Tâm
|
PHỤ
LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH
VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 1781/QĐ-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành
|
STT
|
Tên thủ tục hành
chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
|
Công nghệ thông tin
|
- Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số,
Bộ Tài chính;
- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số Quyết định đã công
bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
1
|
2.002206
|
Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
|
Công nghệ thông tin
|
Cơ quan tài chính gồm:
- Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
- Sở Tài chính
|
Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày
24/4/2025;
Quyết định số 336/QĐ-BTC ngày
26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ
THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1. Thủ tục đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự
toán nộp hồ sơ đăng ký mã số cho Cơ quan tài chính (Cục Công nghệ thông tin và
chuyển đổi số; Sở Tài chính).
+ Bước 2: Cơ quan tài chính thực hiện kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ.
Nếu hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS đầy đủ, hợp lệ
thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS theo mẫu số 09-MSNS-BTC tại
Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 để gửi người nộp
hồ sơ.
Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không đầy đủ, Cơ quan
tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ trong thời hạn 10
(mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan tài chính trả
lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS được nộp cho Cơ quan
tài chính nơi cấp mã số theo một trong ba phương thức sau:
Nộp hồ sơ trực tiếp;
Nộp hồ sơ qua đường bưu chính;
Nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký
mã số ĐVQHNS.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường hợp 1: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho
các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, gồm:
Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự
toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC;
Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số ĐVQHNS
(dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán) theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại
Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC được xác nhận thông tin bởi cơ
quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho
các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách, gồm:
Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho đơn vị dự
toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
• Văn bản thành lập đơn vị;
• Các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
Trường hợp 3: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho
các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm:
Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu số 02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc Văn bản thông
báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
Trường hợp 4: Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS cho
các dự án đầu tư tại giai đoạn thực hiện dự án, gồm:
Tờ khai đăng ký mã số ĐVQHNS dùng cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:
• Quyết định đầu tư dự án;
• Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
• Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu
có).
Trường hợp 5: Đăng ký bổ sung thông tin
chuyển giai đoạn dự án đầu tư, gồm:
Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư theo
mẫu số 04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:
• Quyết định đầu tư dự án;
• Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
• Các quyết định điều chỉnh dự án (nếu
có).
Trường hợp 6: Đăng ký thay đổi thông tin về
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
Trường hợp đơn vị có quan hệ với ngân sách nếu
có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số ĐVQHNS như tên đơn vị, tên dự án, tên
chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu tư, tên cơ quan chủ quản cấp trên
thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài chính nơi đã cấp mã số ĐVQHNS.
Nội dung Thông báo thực hiện theo Mẫu số
06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn Cơ quan tài
chính cấp mã số ĐVHQNS và gửi thông báo cấp Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện
tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp lại) là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính; là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo
phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.5. Đối tượng thực hiện:
+ Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và
các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ
theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
+ Các đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách.
1.6. Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài
chính.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện
(nếu có): Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Sở Tài chính.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Cục
Công nghệ thông tin và chuyển đổi số có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các
đơn vị thuộc cấp ngân sách Trung ương; Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm cấp mã số ĐVQHNS cho các đơn vị thuộc ngân sách địa
phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp xã).
1.7. Kết quả thực hiện: Cấp giấy chứng nhận mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử.
+ Mẫu Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng
cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách, các đơn vị khác có quan hệ
với ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Mẫu Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện tử dùng
cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Trường hợp 1, 2: Mẫu số 01-MSNS-BTC -
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị
dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân
sách; Mẫu số 07-MSNS-BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 3: Mẫu số 02-MSNS-BTC - Mẫu
tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu
tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 4: Mẫu số 03-MSNS-BTC - Mẫu
tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu
tư ở giai đoạn thực hiện dự án) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 5: Mẫu số 04-MSNS-BTC -
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp 6: Mẫu số 06-MSNS-BTC -
Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Đơn vị đăng ký mã số
ĐVQHNS chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số
ĐVQHNS.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày
10/3/2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày
11/12/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày
30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày
21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin
cậy;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày
24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách.
1. Mẫu số 01-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng
ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
|
Mẫu
số: 01-MSNS-BTC
|
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:..........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên đơn vị:
........................................................................................................................
|
01- Đơn vị sự nghiệp kinh
tế
02- Đơn vị sự nghiệp
nghiên cứu khoa học
03- Đơn vị sự nghiệp giáo
dục - đào tạo
04- Đơn vị sự nghiệp y tế
05- Đơn vị sự nghiệp văn
hoá thông tin
06- Đơn vị quản lý hành
chính
|
07- Doanh nghiệp Nhà nước
08- Quỹ tài chính Nhà
nước ngoài ngân sách
09- Ban quản lý dự án đầu
tư
10- Các đơn vị được hỗ
trợ ngân sách
11- Đơn vị khác
|
4.1. Đơn vị có được đơn vị nào giao
dự toán kinh phí hoạt động không?
Không □ Có
□
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên
đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị:
.............................................................................................…………………………….............
4.2. Đơn vị có giao dự toán kinh
phí hoạt động cho đơn vị nào không?
Không □
Có □
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ tên từ
1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí:
-
.....................................................................................................................................................
-
.....................................................................................................................................................
-
.....................................................................................................................................................
5. Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản
lý trực
tiếp:...................................................................................
- Mã số đơn vị cấp trên
quản lý trực
tiếp:..................................................................................
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn
bản:............................................................................................................................
- Ngày ký văn
bản:....................................................................................................................
- Cơ quan ra văn
bản:...............................................................................................................
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố:
.........................................................................................................................
- Xã, phường:
.............................................................................................................................
- Số nhà, đường phố:
..................................................................................................................
8. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại
diện:........................................................................................................
- Điện thoại cơ quan:
..................................................................................................................
- Điện thoại di động:
..................................................................................................................
- Email:
......................................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN
VỊ
(ký tên,
đóng dấu)
|
|
Mẫu số
01-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký
mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử
dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách
1. Tên đơn vị: Ghi rõ ràng,
đầy đủ tên đơn vị theo quyết định thành lập.
2. Loại hình đơn vị: Ghi mã số
loại hình đơn vị tương ứng vào trong ô
3. Chương Ngân sách: Ghi rõ mã số
của Chương ngân sách tương ứng của đơn vị.
4. Cấp dự
toán: Ghi rõ vào ô trống cấp dự toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV)
4.1. Trả lời câu hỏi bằng cách tích ( ) vào ô □ tương ứng. Nếu
chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh
phí hoạt động cho đơn vị hàng năm.
4.2. Trả lời câu hỏi bằng cách tích ( ) vào ô □ tương ứng. Nếu
chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao
dự toán kinh phí hoạt động hàng năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt
động cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho
2 đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí
cho nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần ghi tên 3 đơn vị.
5. Đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản
lý trực tiếp.
- Mã đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của
đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp.
6. Văn bản thành lập
đơn vị
- Số văn bản: Số Quyết định
hoặc số văn bản thành lập đơn vị.
- Ngày ký văn bản: Ngày ký Quyết
định hoặc ký văn bản thành lập đơn vị.
- Cơ quan ra văn bản: Tên cơ quan
ra Quyết định hoặc văn bản thành lập đơn vị.
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên
tỉnh/thành phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên
phường/xã/thị trấn.
- Số nhà, đường phố: Ghi rõ số
nhà, đường phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có).
8. Thông tin về người
đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại
diện: Người
đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
- Điện thoại cơ quan:
Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
- Điện thoại di động: Số điện thoại di động của người đại diện kê khai.
- Email: Ghi rõ địa chỉ
Email của người kê khai.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp nhận,
xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
Lưu ý: Sau khi lập
xong tờ khai đăng ký mã số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ,
ngành chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương) xác nhận theo mẫu
07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở, Ban, ngành chủ
quản đối với đơn vị thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị
thuộc ngân sách xã hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
Nếu đơn vị đồng thời là đơn vị chủ
quản cấp trên thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị khác có
quan hệ với ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận
của đơn vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản sao
hợp lệ văn bản thành lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
|
2. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng
ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn
chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015
của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 02-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:..............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG
CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư:
...............................................................................................................
2. Dự án cấp trên (đối với
tiểu dự án):
2.1. Tên dự án cấp trên:
...........................................................................................................
2.2. Mã dự án cấp trên:
...........................................................................................................
3. Chủ đầu tư:
3.1. Tên chủ đầu
tư:..................................................................................................................
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách:...........................................................................
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, Thành phố:
....................................................................................................................
- Xã, phường:
..........................................................................................................................
- Số nhà, đường
phố:...................................................................................................................
- Điện thoại (cố định hoặc di
động):...............................................................................................
-
Email:.........................................................................................................................................
4. Ban quản lý dự án (nếu
có):
4.1. Tên Ban quản lý dự
án:..........................................................................................................
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách:...........................................................................
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, Thành phố:
....................................................................................................................
- Xã,
phường:......................................................................................................................................
- Số nhà, đường
phố:..................................................................................................................
- Điện
thoại:............................................................................................................................
-
Email:........................................................................................................................................
5. Cơ quan chủ quản cấp
trên:
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp trên:
..........................................................................................
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
.............................................................................
6. Quyết định hoặc văn bản
thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản: ........……..….…...............................................................
6.2. Số Quyết định/văn bản:.…………......…………..........…………..........……………….............
6.3. Ngày ra Quyết định/văn
bản:...........................................................................………….......
6.4. Người ký Quyết định/văn bản: ………………………..………..…………..….…...............
6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư (nếu có):...............................................................................
6.6. Nguồn vốn:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn
vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông
tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS:
7.1. Họ và tên người đại
diện:.................................................................................................
7.2. Điện thoại cơ quan:
.........................................................................................................
7.3. Điện thoại di động: ..........................................................................................................
7.4. Email: ............................................................................................................................
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu
tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu
tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.
Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên dự án đầu tư theo Quyết định hoặc văn bản thông báo chủ trương đầu
tư dự án.
2.
Dự án cấp trên
2.1.
Tên dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự
án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp trên.
2.2.
Mã dự án cấp trên: Nếu dự án là tiểu dự án
(được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
của dự án cấp trên.
3.
Chủ đầu tư
3.1.
Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên của chủ đầu tư.
3.2.
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư.
3.3. Địa chỉ chủ
đầu tư:
-
Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên tỉnh/thành phố.
-
Xã, phường: Ghi rõ tên xã/phường.
-
Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết địa chỉ
số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố
định hoặc số điện thoại di động.
-
Email: Ghi rõ địa chỉ Email của đơn vị (nếu có).
4. Ban Quản lý dự án đầu tư (nếu có): Chỉ kê khai khi Chủ đầu tư thành
lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án
4.1.
Tên Ban quản lý dự án: Ghi rõ tên Ban quản lý
dự án.
4.2.
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản lý dự án đầu tư.
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án: Kê khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án
theo như hướng dẫn kê khai tại mục 3.3.
5.
Cơ quan chủ quản cấp trên
5.1.
Tên cơ quan chủ quản cấp trên: Ghi rõ tên của cơ quan
chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì
ghi tên của chủ đầu tư ở mục 3.1.
5.2.
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ
quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản
thì ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 3.2.
6.
Quyết
định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
6.1.
Cơ quan ra Quyết định/văn bản: Tên cơ quan ra Quyết
định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
6.2.
Số Quyết định/văn bản: Số Quyết định hoặc văn
bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.3.
Ngày ra Quyết định/văn bản: Ngày ký Quyết định hoặc
văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.4.
Người ký Quyết định/văn bản: Người ký Quyết định
hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.5.
Tổng kinh phí: Ghi rõ tổng kinh phí quyết định phê
duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư (nếu có).
6.6.
Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc
nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguốn vốn đầu tư và tổng các
nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
7. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
7.1.
Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê
khai ghi rõ họ tên của mình.
7.2.
Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ mã
vùng – số điện thoại cố định.
7.3.
Điện thoại di động: Số điện thoại di động
của người đại diện kê khai.
7.4.
Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực
hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan
tài chính.
|
3. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu tờ khai đăng
ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn
thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 03-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:.............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ
ÁN
1. Tên dự án đầu tư: ..............................................................................................................
2. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng quốc gia
□ Dự án nhóm A
|
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm C
|
3. Hình thức dự án
|
□ Xây dựng mới
|
□ Cải tạo mở rộng
|
□ Cải tạo sửa chữa
|
4. Hình thức quản lý thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án đối với
các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có
áp dụng công nghệ cao
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
□ Quản lý dự án của Tổng thầu xây dựng (EPC)
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
5. Dự án cấp trên (đối với tiểu dự án)
5.1. Tên dự án cấp trên:
........................................................................................................
5.2. Mã dự án cấp trên:
.............................................................................................................
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư:
...............................................................................................................
6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách: ......................................................................
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố:
..............................................................................................................………
- Xã, phường:
....................................................................................................................………
- Số nhà, đường phố: .........................................................................................................………
- Điện thoại:
......................................................................................................................………
- Email:
.............................................................................................................................………
7. Ban quản lý dự án (nếu
có)
7.1. Tên Ban Quản lý dự án:
.................................................................................................
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân
sách:........................................................................…
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, thành phố:
...........................................................................................................…
- Xã, phường:
..................................................................................................................………
- Số nhà, đường phố:
.......................................................................................................………
- Điện thoại:
....................................................................................................................………
- Email:
...........................................................................................................................………
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.2. Tên cơ quan chủ quản cấp trên:
.....................................................................................
8.1. Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách: .......................................................................…
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định:....................................................................................………………
9.2. Số quyết định:................................................................................….……..….…….………
9.3. Ngày quyết định:.............................................................................…………………………
9.4. Người ký quyết định:....….…………………………………....……..…………………...
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện được
duyệt:……….…………….………..………………..
9.6. Thời gian hoàn thành dự án được
duyệt:…………………………..……..……………..
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án:
|
○ Chi phí xây
dựng:..........................................
○ Chi phí thiết bị:
...........................................
○ Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
tái định cư:...................................................….
|
○ Chi phí dự
phòng:......................................
○ Chi phí quản lý dự
án:..............................
○ Chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng:..............
○ Chi phí
khác:..............................................
|
9.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn
vốn
|
|
|
|
|
|
|
9.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành
phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.10. Ngành kinh tế (nếu có):
|
Mã ngành kinh tế
|
Tên ngành kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Thông
tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại
diện:.............................................................................................
10.2. Điện thoại cơ quan:
........................................................................................................
10.3. Điện thoại di động:
........................................................................................................
10.4. Email:
............................................................................................................................
|
Ngày tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 03-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các dự án
đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án
1.
Tên dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên dự án đầu tư theo quyết định đầu
tư.
2.
Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X vào
1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
3.
Hình thức dự án: Đánh dấu X vào 1 trong các
ô hình thức dự án tương ứng.
4.
Hình thức quản lý thực hiện dự án: Đánh dấu X
vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
5. Dự án cấp trên
5.1. Tên dự án cấp
trên:
Nếu dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp
trên.
5.2. Mã dự án cấp
trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách của dự án cấp trên.
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: Ghi rõ tên
của chủ đầu tư.
6.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
của chủ đầu tư dự án.
6.3. Địa chỉ chủ đầu
tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi rõ tên
tỉnh/thành phố.
- Xã, phường: Ghi rõ tên
xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi chi tiết
địa chỉ số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố
định hoặc số điện thoại di động.
-
Email: Ghi rõ địa chỉ Email của đơn vị (nếu có).
7. Ban Quản
lý dự án đầu tư (nếu có): Chỉ kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản
lý dự án để quản lý dự án.
7.1. Tên Ban quản lý
dự án:
Ghi rõ tên Ban quản lý dự án.
7.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
của Ban quản lý dự án.
7.3. Địa chỉ Ban quản
lý dự án: Kê
khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án đầu tư theo như hướng dẫn kê khai tại mục
6.3.
8. Cơ quan chủ quản
cấp trên
8.1. Tên cơ quan chủ
quản cấp trên: Ghi rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ
đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 6.1.
8.2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là
cơ quan chủ quản thì ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư
ở mục 6.2.
9.
Quyết định đầu tư
9.1.
Cơ quan ra quyết định: Tên cơ quan ra quyết
định đầu tư.
9.2.
Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
9.3.
Ngày quyết định: Ngày ký quyết định đầu tư.
9.4.
Người ký quyết định: Người ký quyết định
đầu tư.
9.5.
Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt:
Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
9.6.
Thời gian hoàn thành dự án được duyệt:
Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
9.7.
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: Mức
tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi
phí.
9.8.
Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết một hoặc nhiều nguồn
vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu tư và tổng các nguồn vốn đầu
tư này phải bằng 100%.
9.9.
Địa điểm thực hiện dự án: Ghi rõ quốc gia nơi
thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước
ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu dự án được
thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
9.10.
Ngành kinh tế: Ghi
rõ mã và tên một hoặc nhiều ngành kinh tế ghi trong Quyết định đầu tư (nếu
có). Mã và tên ngành kinh tế ghi theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày
23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt
Nam và các văn bản sửa đổi bổ sung về hệ thống ngành kinh tế (nếu có).
10. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1.
Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê
khai ghi rõ họ tên của mình.
10.2.
Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng – số điện thoại cố định.
10.3.
Điện thoại di động: Số điện thoại di động
của người đại diện kê khai.
10.4.
Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực
hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan
tài chính.
|
4. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu Thông báo
chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 04-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành;
Tỉnh/TP:...............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG
BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên
dự án đầu tư:
....................................................................................................................
Mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư: ....................................
Địa
chỉ Chủ đầu tư:
...................................................................................................................
Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ tiêu đăng ký mã
số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như sau:
1. Nhóm dự án đầu tư
|
□ Dự án quan trọng quốc gia
□ Dự án nhóm A
|
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm C
|
2. Hình thức dự án
|
□ Xây dựng mới
|
□ Cải tạo mở rộng
|
□ Cải tạo sửa chữa
|
3. Hình thức quản lý thực hiện dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án đối với
các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có áp
dụng công nghệ cao
|
□ Chủ đầu tư trực
tiếp thực hiện quản lý dự án
□ Quản lý dự
án của Tổng thầu xây dựng (EPC)
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
4. Quyết định đầu tư
4.1. Số quyết định: ...................................................................................................................
4.2. Cơ quan ra quyết định: .....................................................................................................
4.3. Ngày quyết định: ..............................................................................................................
4.4. Người ký quyết định: .......................................................................................................
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện: .............................................................................................
4.6. Thời gian hoàn thành dự án: .............................................................................................
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:
............................................................................
|
○ Chi phí xây
dựng:....................................
○ Chi phí thiết
bị:.......................................
○ Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
tái định cư:................................................
|
○ Chi phí dự phòng: ......................
○ Chi phí quản lý dự án: ................
○ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:...
○ Chi phí khác: ................................
|
4.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn
vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành
phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông
tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện:......................................................................................................
5.2. Điện thoại cơ quan:
..............................................................................................................
5.3. Điện thoại di động:
...............................................................................................................
5.4. Email: ........................................................................................................................
|
|
Ngày
tháng năm
THỦ
TRƯỞNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 04-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư
1.
Nhóm dự án đầu tư: Đánh dấu X vào 1
trong các ô nhóm dự án tương ứng.
2.
Hình thức dự án: Đánh dấu X vào 1 trong các
ô hình thức dự án tương ứng.
3.
Hình thức quản lý thực hiện dự án: Đánh dấu X
vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện dự án tương ứng.
4.
Quyết định đầu tư:
4.1.
Số quyết định: Số quyết định đầu tư.
4.2.
Cơ quan ra quyết định: Tên cơ quan ra quyết
định đầu tư.
4.3.
Ngày quyết định: Ngày ký quyết định đầu tư.
4.4.
Người ký quyết định: Người ký quyết định
đầu tư.
4.5.
Thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt:
Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
4.6.
Thời gian hoàn thành dự án được duyệt:
Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
4.7.
Tổng mức đầu tư xây dựng dự án: Mức tối đa cho
phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả các loại chi phí.
4.8.
Nguồn vốn đầu tư: Ghi chi tiết từng nguồn vốn, tỉ lệ
từng nguốn vốn đầu tư và tổng tỷ lệ các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
4.9.
Địa điểm thực hiện dự án: Ghi rõ quốc gia nơi
thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước
ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố, xã/phường) nếu dự án được
thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
5. Thông tin về người đại diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1.
Họ và tên người đại diện: Người đại diện kê
khai ghi rõ họ tên của mình.
5.2.
Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng – số điện thoại cố định.
5.3.
Điện thoại di động: Số điện thoại di động
của người đại diện kê khai.
5.4.
Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền
chính xác, đầy đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực
hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan
tài chính.
|
5. Mẫu
số 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị dự toán,
đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban hành kèm
theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 05A-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng
ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
|
|
ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ
|
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
|
Mẫu số 05B-MSNS-BTC:
Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử (Dùng
cho các dự án đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số: 05B-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho dự án đầu tư)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
|
ĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
6. Mẫu số
06-MSNS-BTC: Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số 06-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO
THAY
ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1.
Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.
Mã số ĐVQHNS đã được cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.
Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đơn
vị xin thông báo thay đổi thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ
với ngân sách như sau:
|
STT
|
Chỉ tiêu thay đổi
(1)
|
Thông tin đăng ký cũ
(2)
|
Thông tin đăng ký mới
(3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số
4: Cấp dự toán
|
Cấp dự toán: 3
|
Cấp dự toán: 2
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin về người đại diện đăng
ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện:............................................................................................
4.2. Điện thoại cơ quan:
.......................................................................................................
4.3. Điện thoại di động: ..........................................................................................................
4.4.
Email: .............................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 06-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Thông báo thay đổi
thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1. Tên Đơn vị /Dự án đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
tên đơn vị hoặc tên chủ đầu tư theo quyết định thành lập.
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: Ghi rõ mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách đã được cấp cho đơn vị hoặc cho dự án đầu tư.
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ
chi tiết địa chỉ của đơn vị, hoặc chủ đầu tư.
- Cột (1): Chỉ tiêu ghi tương ứng trên các
mẫu Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Cột (2): Ghi lại nội dung thông tin đã kê
khai trong lần đăng ký mã số ĐVQHNS gần nhất.
- Cột (3): Ghi chính xác chỉ tiêu mới thay
đổi.
4. Thông tin về người đại diện đăng ký thay
đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện: người đại diện
kê khai ghi rõ họ tên của mình.
4.2. Điện thoại cơ quan: Số điện thoại ghi rõ
mã vùng - số điện thoại cố định.
4.3. Điện thoại di động: Số điện thoại di
động của người đại diện kê khai.
4.4. Email: Ghi rõ địa chỉ Email của người
đại diện kê khai thay đổi thông tin mã số.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy đủ thông tin
của người đại diện đơn vị đăng ký thay đổi thông tin về mã số để thực hiện
tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài
chính.
|
7. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề
nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số 07-MSNS-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận )
1. Bộ, ngành;
Tỉnh/thành phố:…………………………………….................................................
2. Số lượng
đơn vị:....................................................................................................................
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Loại hình đơn vị
|
Chương ngân sách
|
Cấp dự toán
|
Đơn vị cấp trên quản
lý trực tiếp
|
Địa điểm
|
|
Tỉnh/ thành phố
|
Xã/phường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng
năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
8. Mẫu số 09-MSNS-BTC: Giấy biên nhận Hồ sơ
đăng ký mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu
số 09-MSNS-BTC
|
Cục Công nghệ thông
tin và chuyển đổi số
Hoặc Sở Tài
chính...........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐVQHNS
1. Tên đơn vị: …………………………………………………..……………………….
2. Tên đơn vị chủ
quản...……………………………………………………..................
3. Họ và tên cán bộ đến đăng ký: .……………………………..………………………..
4. Tình trạng hồ sơ: □ Hồ sơ
đủ □ Hồ sơ thiếu hồ sơ:
5. Hồ sơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ thiếu):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….............................
………………………………………………………………………….............................
………………………………………………………………………….............................
6. Ngày trả Giấy chứng nhận mã số ĐVQHNS điện
tử:............................................................
7. Điện thoại hỗ trợ của cơ quan tài chính nơi
cấp mã số ĐVQHNS: ......................................
8. Tài khoản đăng nhập Dịch vụ công tra cứu kết
quả đăng ký mã số:....................................
|
|
..........,
ngày....... tháng....... năm............
Người
nhận hồ sơ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|