|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Học sinh, sinh viên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về công tác sinh viên.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội
dung công tác học sinh, sinh viên (gọi chung là sinh viên) và trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác sinh viên.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối
với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là
nhà trường); học sinh học chương trình đào tạo trình độ trung cấp; sinh viên học
chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ đại học
trong nhà trường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nhà trường thuộc lực lượng
vũ trang, trường trung học nghề không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
3. Học sinh, sinh viên là
người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam, học sinh, sinh viên là người Việt
Nam đang học tập ở nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công tác sinh viên là hệ
thống các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, tư vấn và hỗ trợ sinh viên
của nhà trường nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
2. Sinh viên nội trú là
sinh viên cư trú trong khu vực do nhà trường bố trí tại khu nội trú hoặc ký túc
xá (sau đây gọi chung là khu nội trú) do nhà trường quản lý.
3. Sinh viên ngoại trú là
sinh viên không cư trú trong khu nội trú do nhà trường quản lý.
Điều
4. Nguyên tắc thực hiện công tác sinh viên
1. Công tác sinh viên phải
được thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm khách quan, công bằng,
công khai, minh bạch, dân chủ, hiện đại; phát huy tối đa việc ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong thực hiện công tác sinh viên.
2. Mọi hoạt động của công
tác sinh viên phải hướng đến sinh viên và được nhà trường bảo đảm điều kiện thực
hiện trong quá trình sinh viên học tập và rèn luyện tại nhà trường.
3. Công tác sinh viên phải
được thực hiện trên cơ sở bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; giữa các đơn vị liên quan với tổ chức
đoàn thể trong nhà trường; đồng thời có cơ chế tăng cường phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
Chương
II
NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH
VIÊN
Mục
1. GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG; PHÁP LUẬT; ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, VĂN HÓA, THẨM
MĨ; THỂ CHẤT; KỸ NĂNG CHO SINH VIÊN
Điều
5. Giáo dục chính trị, tư tưởng
1. Giáo dục để sinh viên
nhận thức, nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn
dân tộc; nâng cao bản lĩnh chính trị và niềm tin vào con đường phát triển của đất
nước.
2. Nội dung giáo dục tập
trung vào phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước
và các định hướng lớn của ngành Giáo dục; cung cấp thông tin về các vấn đề
chính trị, thời sự trong nước và quốc tế có liên quan; định hướng nhận thức
chính trị cho sinh viên, trang bị kiến thức nhận diện và đấu tranh với các quan
điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc.
3. Tổ chức các diễn đàn,
hoạt động giáo dục đa dạng, thiết thực gắn với giáo dục chính khóa; tạo điều kiện
thuận lợi cho sinh viên bày tỏ quan điểm của cá nhân; nắm bắt thông tin, xây dựng
các phương pháp, hình thức, nội dung tuyên truyền, giáo dục phù hợp với thực tế
của sinh viên.
Điều
6. Giáo dục pháp luật
1. Giáo dục để sinh viên
hiểu và chấp hành Hiến pháp và pháp luật,
hình thành văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng
xử của sinh viên trong cuộc sống, học tập và làm việc.
2. Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật cho sinh viên kiến thức về Hiến
pháp, pháp luật liên quan quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công
dân, quyền, trách nhiệm của sinh viên và các quy định pháp luật có liên quan trực
tiếp đến sinh viên.
3. Tổ chức diễn đàn, hội
thi, hoạt động ngoại khóa đa dạng, thiết thực, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm
của sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên nâng cao hiểu biết và tuân
thủ, chấp hành pháp luật trong thực tiễn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho sinh
viên.
Điều
7. Giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, thẩm mỹ
1. Giáo dục, bồi dưỡng để
sinh viên hình thành và phát triển hệ giá trị cơ bản của công dân Việt Nam
trong thời kỳ mới là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, kỷ luật,
sáng tạo; biết sống tự chủ, nhân văn, ứng xử văn minh; tôn trọng truyền thống
văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; có thị hiếu thẩm mỹ phù hợp
với thuần phong mỹ tục và giá trị văn hóa dân tộc.
2. Xây dựng hệ giá trị của
sinh viên trong môi trường giáo dục thông qua việc giáo dục, bồi dưỡng ý thức
công dân; trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội; tinh thần cống
hiến, khát vọng vươn lên, lập nghiệp, khởi nghiệp; ý thức ứng xử văn minh trong
môi trường học tập, sinh hoạt và không gian mạng; tôn trọng sự khác biệt, đề
cao hợp tác, hội nhập và phát triển bền vững.
3. Tổ chức các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật, thẩm mỹ, thể thao và trải nghiệm xã hội phù hợp nhằm phát
triển nhân cách, năng lực sáng tạo và lan tỏa các giá trị nhân văn trong học tập,
lao động và đời sống.
Điều
8. Giáo dục thể chất
1. Giáo dục để sinh viên
nhận thức đúng vai trò, tác dụng của rèn luyện thể chất, hoạt động thể dục, thể
thao và chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm nâng cao sức khỏe và phát triển toàn diện.
2. Hướng dẫn cho sinh viên
nội dung, phương pháp tập luyện thể dục, thể thao đúng cách, an toàn, hình
thành thói quen tự tập luyện thường xuyên để nâng cao sức khỏe, phát triển thể
chất của bản thân.
3. Tổ chức các hoạt động
thể thao cho sinh viên theo quy định của pháp luật.
Điều
9. Giáo dục kỹ năng
1. Giáo dục để sinh viên
có năng lực thích ứng với sự thay đổi của xã hội, công nghệ và thị trường lao động;
góp phần phát triển toàn diện nhân cách, nâng cao năng lực nghề nghiệp và năng
lực công dân.
2. Tuyên truyền, giáo dục,
bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng phòng tránh rủi ro trên không gian mạng, kỹ năng
phòng chống tệ nạn xã hội, kỹ năng khởi nghiệp, kỹ năng hội nhập; chú trọng
phát triển các kỹ năng mềm và kỹ năng thiết yếu cho cuộc sống và nghề nghiệp.
3. Căn cứ đặc điểm đào tạo
và nhu cầu thực tiễn để xây dựng chương trình, hoạt động giáo dục kỹ năng phù hợp,
qua đó hình thành và phát triển kỹ năng một cách bền vững, hiệu quả.
Mục
2. CÔNG TÁC TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN
Điều
10. Tư vấn, hỗ trợ sinh viên
1. Tư vấn, hỗ trợ nâng cao
năng lực tự học, rèn luyện và phát triển toàn diện cho sinh viên; hỗ trợ sinh
viên nâng cao năng lực phòng ngừa, nhận diện, giải quyết các khó khăn trong học
tập, sức khỏe thể chất và tinh thần, quan hệ xã hội; đồng thời tạo điều kiện để
sinh viên tiếp cận các nguồn lực, dịch vụ và cơ hội cần thiết phục vụ học tập,
rèn luyện, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp và phát triển năng lực cá nhân.
2. Nội dung tư vấn, hỗ trợ
sinh viên bao gồm các nhóm hoạt động chủ yếu sau đây:
a) Tư vấn học đường và
công tác xã hội;
b) Tư vấn nghề nghiệp, việc
làm và hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên;
c) Tư vấn, hỗ trợ chăm sóc
sức khỏe;
d) Tư vấn, hỗ trợ khác.
3. Công tác tư vấn học đường
và công tác xã hội; công tác tư vấn nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp
trong nhà trường thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Tư vấn, hỗ trợ chăm sóc
sức khỏe
a) Hỗ trợ, tư vấn cho sinh
viên khi gặp các vấn đề về sức khỏe; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
tổ chức các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe để hỗ trợ, can thiệp cần thiết
khi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần;
b) Hỗ trợ, tư vấn cho sinh
viên về chế độ học tập, sinh hoạt, ăn uống điều độ, bảo đảm dinh dưỡng, vệ sinh,
an toàn; kỹ năng phòng ngừa và bảo vệ bản thân đối với các chất ma túy; trang bị
cho sinh viên kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai
nạn thương tích và các kiến thức, kỹ năng khác về bảo vệ sức khỏe;
c) Thực hiện hướng dẫn về
công tác y tế trường học trong nhà trường theo quy định của pháp luật.
5. Tư vấn, hỗ trợ khác
a) Tổ chức xét chọn, trao
quà tặng, trao học bổng tài trợ cho sinh viên; phối hợp với các tổ chức, cá
nhân tài trợ xây dựng, quản lý các quỹ học bổng, quỹ hỗ trợ sinh viên theo quy
định của pháp luật;
b) Hỗ trợ sinh viên tiếp cận,
sử dụng chỗ ở và các dịch vụ thiết yếu phục vụ học tập, rèn luyện và sinh hoạt
theo điều kiện thực tiễn của nhà trường;
c) Phổ biến, hướng dẫn và
tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, thủ tục nghĩa vụ quân sự, cấp
đổi giấy phép lái xe và các thủ tục cần thiết khác gắn với sinh viên theo quy định
của pháp luật;
d) Rà soát, phát hiện và hỗ
trợ kịp thời sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; triển khai các biện pháp hỗ trợ
như miễn giảm học phí, học bổng, tín dụng sinh viên và huy động các nguồn lực hợp
pháp khác nhằm bảo đảm cơ hội học tập cho sinh viên;
đ) Phát hiện, bồi dưỡng và
hỗ trợ sinh viên có năng khiếu, tài năng trong học tập, nghiên cứu khoa học, đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp và các lĩnh vực khác; tạo điều kiện phát triển năng lực,
phát huy thế mạnh cá nhân phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Điều
11. Thực hiện chế độ, chính sách đối với sinh viên
Hướng dẫn, thực hiện thủ tục
miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội và các chế độ, chính
sách khác của Nhà nước cho sinh viên.
Mục
3. CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN
Điều
12. Tổ chức, hành chính
1. Tổ chức tiếp nhận thí
sinh trúng tuyển, sắp xếp sinh viên vào các lớp; chỉ định Ban Cán sự lâm thời lớp
sinh viên; cấp thẻ cho sinh viên.
2. Quản lý, lưu trữ hồ sơ
liên quan của sinh viên theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật,
đúng mục đích, đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
3. Xác nhận, cấp các giấy
tờ, giải quyết thủ tục đối với sinh viên theo quy định của pháp luật.
4. Xây dựng, triển khai thực
hiện kế hoạch giai đoạn, kế hoạch hằng năm về công tác sinh viên.
5. Quản lý, cập nhật, khai
thác cơ sở dữ liệu sinh viên, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý, đào tạo
và cấp văn bằng, chứng chỉ của sinh viên theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức triển khai các
thủ tục liên quan đến sinh viên trên môi trường số theo quy định của pháp luật.
Điều
13. Đánh giá kết quả rèn luyện và công tác khen thưởng, kỷ luật đối với sinh
viên
1. Thực hiện công tác đánh
giá kết quả rèn luyện của sinh viên theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư
này.
2. Thực hiện công tác khen
thưởng theo quy định về thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục và xử lý kỷ
luật sinh viên theo quy định tại Mục 5 Chương II Thông tư này. Người đứng đầu
nhà trường hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp
theo thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng đối với sinh viên, tập thể sinh
viên theo năm học và toàn khóa học.
Điều
14. Quản lý sinh viên nội trú
1. Bố trí lực lượng trực bảo
đảm giải quyết kịp thời các sự vụ liên quan đến sinh viên trong khu nội trú;
thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế, quy định của sinh viên nội
trú và xử lý các vi phạm khi xảy ra.
2. Tổ chức các hoạt động tự
quản để sinh viên phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm với bản thân, biết tôn
trọng tập thể; khen thưởng sinh viên nội trú có nhiều thành tích đóng góp cho
hoạt động ở khu nội trú.
3. Thiết lập kênh thông
tin liên lạc giữa đơn vị phụ trách khu nội trú với sinh viên và gia đình sinh
viên để nắm bắt tình hình và kịp thời xử lý các vụ việc xảy ra liên quan trong
khu nội trú.
4. Xây dựng, tổ chức các
phong trào thi đua trong khu nội trú về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, vệ
sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, mỹ quan trong phòng ở, khu nội trú.
Điều
15. Quản lý sinh viên ngoại trú
1. Xây dựng kế hoạch hằng
năm để triển khai thực hiện công tác phối hợp với cơ quan chức năng của địa
phương trong quản lý và hỗ trợ sinh viên ngoại trú.
2. Lập kênh thông tin giữa
nhà trường, chính quyền địa phương, gia đình, chủ nhà trọ trên địa bàn; cập nhật
việc thay đổi nơi cư trú của sinh viên; phối hợp với cơ quan công an trong công
tác quản lý cư trú, kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác
quản lý theo quy định của pháp luật; giải quyết kịp thời các vụ việc phát sinh
liên quan đến sinh viên ngoại trú; tổ chức tổng kết công tác sinh viên ngoại
trú hằng năm.
3. Công bố đầu mối tiếp nhận
thông tin để sinh viên kịp thời phản ánh, cung cấp các thông tin cần thiết có
liên quan đến nhà trường.
Điều
16. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học
1. Xây dựng, ban hành và
thực hiện nội quy, quy định, chương trình, kế hoạch và báo cáo tình hình thực
hiện các văn bản chỉ đạo về công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học
trong sinh viên theo quy định của pháp luật.
2. Thường xuyên theo dõi,
nắm bắt tình hình của sinh viên để có biện pháp quản lý, tuyên truyền, giáo dục,
xử lý kịp thời hoặc phối hợp với cơ quan chức năng để chủ động phòng ngừa, xử
lý kịp thời các vụ việc về an ninh trật tự, an toàn trường học theo quy định của
pháp luật.
Mục
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN ĐỐI VỚI SINH VIÊN
Điều
17. Nội dung, thang điểm và tiêu chí
Đánh giá kết quả rèn luyện
của sinh viên là đánh giá về trách nhiệm, tinh thần và thái độ rèn luyện phẩm
chất của sinh viên. Điểm đánh giá tính theo thang điểm 100. Nội dung đánh giá
và khung điểm được thực hiện như sau:
1. Trách nhiệm chấp hành
pháp luật và nội quy, quy chế của nhà trường (tối đa 25 điểm):
a) Trách nhiệm chấp hành
các quy định của pháp luật đối với công dân, các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành,
của cơ quan quản lý thực hiện trong nhà trường;
b) Trách nhiệm chấp hành
các nội quy, quy chế và các quy định khác của nhà trường.
2. Trách nhiệm, tinh thần
và thái độ trong học tập (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm và thái độ
tham gia các hoạt động học tập, hoạt động nghiên cứu khoa học;
b) Trách nhiệm và tinh thần
tham gia các kỳ thi, cuộc thi;
c) Tinh thần vượt khó, phấn
đấu vươn lên trong học tập.
3. Trách nhiệm tham gia
các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội
phạm, tệ nạn xã hội (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm và hiệu quả
tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể
thao. Sinh viên là người khuyết tật được đánh giá trách nhiệm tham gia các hoạt
động tùy theo tình trạng sức khỏe phù hợp, đảm bảo sự công bằng trong từng trường
hợp cụ thể;
b) Trách nhiệm tham gia
các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội;
c) Tham gia tuyên truyền,
phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.
4. Trách nhiệm công dân
trong quan hệ cộng đồng (tối đa 15 điểm):
a) Tham gia tuyên truyền
các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cộng đồng;
b) Trách nhiệm tham gia
các hoạt động xã hội được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng.
5. Trách nhiệm và kết quả
tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể, các tổ chức khác của nhà trường
hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền
khen thưởng (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm, tinh thần,
thái độ, uy tín, kỹ năng tổ chức và hiệu quả công việc của sinh viên được phân
công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên
cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức khác của nhà trường;
b) Hỗ trợ và tham gia tích
cực vào các hoạt động chung của lớp, khoa và nhà trường;
c) Có thành tích trong
nghiên cứu khoa học, tham gia các cuộc thi, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoạt động
khởi nghiệp và các cuộc thi, hoạt động khác dành cho sinh viên được nhà trường
hoặc các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.
Điều
18. Đánh giá, xếp loại
1. Người đứng đầu nhà trường
hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm
quyền quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
2. Nhà trường ban hành quy
định chi tiết về hình thức, quy trình, nội dung, thang điểm và tiêu chí đánh
giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
3. Phân loại kết quả rèn
luyện của sinh viên:
a) Kết quả rèn luyện của
sinh viên được phân thành 05 loại: Loại xuất sắc, loại tốt, loại khá, loại
trung bình và loại yếu. Loại xuất sắc: từ 90 đến 100 điểm; loại tốt: từ 80 đến
dưới 90 điểm; loại khá: từ 70 đến dưới 80 điểm; loại trung bình: từ 50 đến dưới
70 điểm; loại yếu: dưới 50 điểm;
b) Sinh viên bị kỷ luật
hình thức khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá, bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung
bình;
c) Sinh viên bị kỷ luật mức
đình chỉ học tập không được đánh giá rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ; bị
kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết quả rèn luyện;
d) Sinh viên nghỉ học tạm
thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp
tục trở lại học tập. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm
so với quy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong
thời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy thuộc vào
nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung;
đ) Sinh viên học đồng thời
hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện tại đơn vị quản lý
chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của đơn vị quản lý chương trình thứ
hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm. Trường hợp chương trình thứ nhất đã
hoàn thành thì đơn vị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết
quả rèn luyện của sinh viên;
e) Sinh viên chuyển trường
được bảo lưu kết quả rèn luyện ở trường cũ và tiếp tục đánh giá kết quả rèn luyện
ở trường mới. Sinh viên chuyển trường từ nước ngoài về sẽ chỉ thực hiện đánh
giá kết quả rèn luyện với các kỳ học tại Việt Nam và bảo lưu đánh giá ở trường
cũ (nếu có);
g) Sinh viên tham gia trao
đổi với cơ sở giáo dục ở nước ngoài do nhà trường cử đi với thời gian từ ½ học
kỳ trở lên sẽ đánh giá kết quả rèn luyện theo quy đổi của nhà trường với cơ sở
giáo dục nước ngoài.
4. Kết quả rèn luyện của
sinh viên phải được thông báo cho sinh viên ít nhất
5 ngày trước khi ban hành
quyết định kết quả rèn luyện. Trong trường hợp không nhất trí với kết quả rèn
luyện đã được thông báo, sinh viên có thể kiến nghị đến bộ phận thông báo kết
quả rèn luyện để xem xét giải quyết.
5. Thời gian đánh giá và
cách tính điểm:
a) Đánh giá kết quả rèn
luyện của sinh viên được tiến hành theo học kỳ, năm học và toàn khóa học;
b) Điểm rèn luyện của sinh
viên trong kỳ học là tổng số điểm đạt được theo các tiêu chí, nội dung đánh giá
quy định. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các
kỳ học trong năm học đó. Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng của điểm
rèn luyện của các năm học.
6. Sử dụng kết quả:
a) Kết quả rèn luyện toàn
khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý tại nhà trường và thể hiện ở
bảng điểm kết quả học tập khi kết thúc khóa học;
b) Kết quả rèn luyện được
sử dụng để xét, cấp học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng năm học,
toàn khóa học và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi của sinh viên;
c) Kết quả rèn luyện xuất
sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.
Mục
5. KỶ LUẬT ĐỐI VỚI SINH VIÊN
Điều
19. Mục đích, nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Giáo dục, phòng ngừa,
ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm nội quy, quy định của nhà trường, quy định
của pháp luật; giáo dục, giúp đỡ để sinh viên tự giác điều chỉnh hành vi, sửa
chữa khuyết điểm, thay đổi nhận thức, tự giác rèn luyện để tiến bộ; tăng tính
chủ động, tích cực trong thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sinh viên
đối với bản thân, nhà trường và xã hội; góp phần giữ vững kỷ cương, nền nếp
trong nhà trường.
2. Khách quan, công khai,
minh bạch, nghiêm minh, đúng pháp luật và có tính giáo dục; không xâm phạm thân
thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm của sinh viên trong quá trình xử lý kỷ luật
đối với sinh viên.
3. Mỗi hành vi vi phạm chỉ
bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử
lý kỷ luật, nếu sinh viên có từ hai hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận
về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng
với hành vi vi phạm.
4. Chưa xem xét kỷ luật đối
với sinh viên đang trong thời gian nghỉ điều trị bệnh; nghỉ học được sự đồng ý
của nhà trường; chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh hành
vi vi phạm pháp luật.
5. Việc xem xét kỷ luật phải
căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, nguyên
nhân vi phạm; các chứng cứ thu nhận được; thái độ nhận lỗi và sửa chữa vi phạm,
khắc phục hậu quả đã gây ra. Sinh viên bị xem xét kỷ luật được tham dự họp xét kỷ
luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân.
6. Sinh viên đang trong thời
gian thi hành quyết định kỷ luật mà tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng
hình thức kỷ luật như sau:
a) Nếu có hành vi vi phạm
bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang
thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật
đang thi hành;
b) Nếu có hành vi vi phạm
bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành
thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng
đối với hành vi vi phạm kỷ luật mới.
Điều
20. Hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật
1. Sinh viên có hành vi
sau đây thì bị xem xét xử lý kỷ luật:
a) Các hành vi bị nghiêm cấm
trong cơ sở giáo dục quy định tại Luật Giáo dục;
b) Các hành vi vi phạm điều
lệ, nội quy, quy chế, quy tắc của nhà trường;
c) Các hành vi vi phạm
pháp luật có liên quan trực tiếp đến môi trường giáo dục, quyền và lợi ích hợp
pháp của người học, viên chức, người lao động và hoạt động của nhà trường.
2. Mức độ của hành vi vi
phạm được xác định như sau:
a) Mức độ 1 là vi phạm có
tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi của một lớp;
b) Mức độ 2 là vi phạm có
tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động trong phạm vi nhiều lớp, khoa của nhà
trường, gây dư luận xấu trong nhà trường hoặc ngoài nhà trường;
c) Mức độ 3 là vi phạm có
tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động ngoài nhà trường, gây dư
luận bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh
viên của cơ sở giáo dục, làm ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường;
d) Mức độ 4 là vi phạm có
tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây
dư luận rất bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân
viên, sinh viên của cơ sở giáo dục, làm ảnh hưởng lớn đến uy tín của nhà trường.
Điều
21. Hình thức kỷ luật
1. Khiển trách.
2. Cảnh cáo.
3. Đình chỉ học tập có thời
hạn.
4. Buộc thôi học.
Điều
22. Áp dụng hình thức kỷ luật
Sinh viên có hành vi vi phạm
quy định tại Điều 20 của Thông tư này, tùy theo tính chất, mức
độ và hậu quả của hành vi vi phạm, có thể bị áp dụng một trong các hình thức kỷ
luật sau đây:
1. Khiển trách đối với
sinh viên có hành vi vi phạm mức độ 1 được quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 20 Thông tư này.
2. Cảnh cáo đối với sinh
viên đang bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm hoặc có hành
vi vi phạm lần đầu với mức độ 2 được quy định tại điểm b khoản 2
Điều 20 Thông tư này.
3. Đình chỉ học tập có thời
hạn đối với sinh viên đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm
hoặc có hành vi vi phạm lần đầu với mức độ 3 được quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 20 Thông tư này. Thời hạn đình chỉ học tập do người đứng đầu
nhà trường hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp
theo thẩm quyền quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi
phạm nhưng không quá 12 tháng (hoặc 01 năm học).
4. Buộc thôi học đối với
sinh viên đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức đình chỉ học tập có thời hạn mà
tái phạm hoặc có hành vi vi phạm lần đầu với mức độ 4 được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Thông tư này.
Điều
23. Trình tự và hồ sơ xử lý kỷ luật
1. Trình tự xử lý kỷ luật:
a) Sinh viên có hành vi vi
phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật;
b) Cá nhân được giao phụ
trách công tác sinh viên chủ trì họp với ban cán sự lớp, phân tích và thống nhất
đề nghị hình thức kỷ luật gửi đơn vị phụ trách công tác sinh viên;
c) Đơn vị phụ trách công
tác sinh viên tổ chức họp, xem xét và có văn bản báo cáo người đứng đầu nhà trường
hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm
quyền đề nghị xem xét quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật sinh viên của nhà
trường;
d) Chậm nhất sau 10 ngày,
kể từ ngày được thành lập, Hội đồng kỷ luật phải tổ chức họp để xét kỷ luật,
thành phần tham gia dự họp bao gồm các thành viên của Hội đồng kỷ luật sinh
viên của nhà trường, đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm, sinh viên có
hành vi vi phạm, đại diện của các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan.
Sinh viên vi phạm đã được
mời mà không đến dự họp, không có lý do chính đáng hoặc không có bản tự kiểm điểm
thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ
chức kỷ luật của sinh viên. Hội đồng kỷ luật xem xét, bỏ phiếu kín, kiến nghị
áp dụng hình thức kỷ luật, đề nghị người đứng đầu nhà trường hoặc người đứng đầu
đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm quyền xem xét việc
ra quyết định kỷ luật. Chỉ các thành viên Hội đồng kỷ luật sinh viên của nhà
trường có quyền bỏ phiếu.
2. Hồ sơ xử lý kỷ luật:
a) Bản tự kiểm điểm của
sinh viên có hành vi vi phạm;
b) Biên bản họp kiểm điểm
sinh viên có hành vi vi phạm;
c) Văn bản đề nghị của đơn
vị phụ trách công tác sinh viên;
d) Các tài liệu khác có
liên quan.
3. Người đứng đầu nhà trường
hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm
quyền được ra quyết định kỷ luật mà không phải thực hiện theo trình tự, thủ tục
và hồ sơ xử lý kỷ luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với các
hành vi vi phạm có đủ các điều kiện gồm: Hành vi vi phạm đã có quy định cụ thể
về hình thức kỷ luật; có đủ căn cứ, chứng cứ xác định rõ hành vi vi phạm; vụ việc
không có tình tiết phức tạp, không cần xác minh bổ sung và hình thức kỷ luật dự
kiến áp dụng không phải là đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học.
Điều
24. Hội đồng kỷ luật sinh viên của nhà trường
1. Hội đồng kỷ luật sinh
viên của nhà trường:
a) Chủ tịch Hội đồng là
người đứng đầu nhà trường, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường
được phân cấp theo thẩm quyền hoặc cấp phó của người đứng đầu nhà trường, cấp
phó người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm
quyền;
b) Thường trực Hội đồng là
người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác sinh
viên của nhà trường;
c) Các ủy viên Hội đồng gồm
những người được giao phụ trách sinh viên bị xem xét kỷ luật; đại diện Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam của nhà trường và các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Hội đồng kỷ luật sinh
viên của nhà trường do người đứng đầu nhà trường hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc,
trực thuộc nhà trường được phân cấp theo thẩm quyền quyết định thành lập để xét
kỷ luật đối với từng sinh viên vi phạm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm
vụ.
Điều
25. Thời hiệu, hiệu lực của quyết định kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật
là 12 tháng đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển
trách; không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm đến mức
phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên.
2. Hiệu lực của quyết định
kỷ luật tính từ thời điểm ban hành quyết định kỷ luật. Thời hạn có hiệu lực
tính từ thời điểm ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật.
Quyết định kỷ luật phải ghi cụ thể hình thức, thời hạn có hiệu lực, lý do sinh
viên bị thi hành kỷ luật và các quyền lợi mà sinh viên bị kỷ luật không được hưởng
trong thời gian bị kỷ luật.
3. Quyết định kỷ luật hết
hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Sau 03 tháng kể từ ngày
ban hành quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà sinh viên không có
hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật;
b) Sau 06 tháng kể từ ngày
ban hành quyết định kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà sinh viên không có hành
vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt
hiệu lực;
c) Trường hợp sinh viên bị
kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo đã thực hiện 1/3 thời hạn kỷ luật
và lập thành tích, được cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền công nhận thì
được Hội đồng kỷ luật xem xét quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật
trước thời hạn.
4. Khi hết thời hạn đình
chỉ đối với hình thức kỷ luật đình chỉ học tập có thời hạn mà sinh viên không
có các hành vi vi phạm đến mức độ bị xử lý kỷ luật thì sinh viên được người đứng
đầu nhà trường hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc nhà trường được
phân cấp theo thẩm quyền quyết định về việc tiếp nhận lại sinh viên.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC SINH VIÊN
Điều
26. Trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp
Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra đối với các nhà trường trực thuộc trong việc thực hiện công tác sinh
viên theo quy định tại Thông tư này.
Điều
27. Trách nhiệm của nhà trường
1. Căn cứ quy định của
Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, nhà trường
ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác sinh viên, quy định việc định
kỳ đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên phù hợp với điều kiện thực tế;
đối với cơ sở giáo dục đại học có đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc theo chức
năng, nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản về công tác sinh viên
và chỉ đạo thực hiện thống nhất trong các đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc.
2. Tổ chức thực hiện các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của địa phương về công tác sinh viên; hằng năm, ban
hành kế hoạch thực hiện công tác sinh viên và bố trí nguồn lực bảo đảm cho công
tác sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật.
3. Chủ động phối hợp với
các tổ chức đoàn thể, gia đình sinh viên, các cơ quan có liên quan để tổ chức
thực hiện công tác sinh viên.
4. Cung cấp thông tin đầy
đủ, chính xác, kịp thời cho sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện.
5. Hằng năm, tổ chức kiểm
tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác sinh viên theo quy định tại khoản 6 Điều
này.
6. Đánh giá thực hiện công
tác sinh viên
a) Đánh giá công tác sinh
viên của nhà trường được thực hiện theo 03 nhóm tiêu chí và tính theo thang điểm
100, điểm thưởng tối đa 10 điểm dành cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong công tác sinh viên. Khung điểm cụ thể:
- Giáo dục sinh viên về
chính trị, tư tưởng; pháp luật; đạo đức, lối sống; rèn luyện thể chất; kỹ năng
(30 điểm);
- Công tác tư vấn, hỗ trợ
sinh viên (30 điểm);
- Công tác quản lý sinh
viên (40 điểm);
- Ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số trong công tác sinh viên (10 điểm).
b) Đánh giá, xếp loại:
- Tổ chức đánh giá, xếp loại
công tác sinh viên, hoàn thành trước ngày 30 tháng 8 hằng năm;
- Xếp loại công tác sinh
viên căn cứ vào tổng số điểm đạt được của toàn bộ các nội dung đánh giá và được
xếp theo 05 loại: Loại xuất sắc: có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên; Loại tốt:
có tổng số điểm từ 80 đến dưới 90 điểm; Loại khá: có tổng số điểm từ 70 đến dưới
80 điểm; Loại trung bình: có tổng số điểm từ 50 đến dưới 70 điểm; Loại chưa đạt:
có tổng số điểm dưới 50 điểm;
- Sử dụng kết quả đánh
giá, xếp loại: Kết quả đánh giá, xếp loại công tác sinh viên được công khai
trên trang thông tin điện tử của nhà trường. Kết quả đánh giá, xếp loại công
tác sinh viên là căn cứ để nhà trường xem xét, đánh giá hằng năm và tổ chức
khen thưởng đối với các đơn vị.
Điều
28. Trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường
1. Người đứng đầu nhà trường
chịu trách nhiệm toàn diện triển khai các nội dung quy định về công tác sinh
viên; đánh giá công tác sinh viên; chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động; bố
trí các nguồn lực nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả các nội dung về công tác sinh
viên.
2. Quy định chức năng, nhiệm
vụ của các đơn vị tham gia công tác sinh viên của nhà trường; giao đơn vị phụ
trách công tác sinh viên làm đầu mối, chủ trì tham mưu, tổng hợp giúp người đứng
đầu nhà trường triển khai công tác sinh viên của nhà trường.
3. Tổ chức các hoạt động
giáo dục quy định tại Mục 1 Chương II với thời lượng và hình thức phù hợp với
điều kiện thực tiễn của nhà trường.
4. Hằng năm, chỉ đạo, tổ
chức đối thoại với sinh viên để cung cấp thông tin cần thiết, nắm bắt tâm tư,
nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc, nhu cầu chính đáng của sinh
viên.
5. Phát huy hiệu quả vai
trò, trách nhiệm và sự tham gia của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
Sinh viên Việt Nam trong công tác sinh viên của nhà trường.
6. Quyết định sự tham gia
của sinh viên bảo đảm tính đại diện cho nhà trường khi có sự huy động của địa
phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ chức khác.
7. Hằng năm, tổ chức tập
huấn cho đội ngũ tham mưu, thực hiện công tác sinh viên của nhà trường.
Điều
29. Trách nhiệm của tập thể, cá nhân thực hiện công tác sinh viên
1. Đơn vị phụ trách công
tác sinh viên của nhà trường chịu trách nhiệm trước người đứng đầu nhà trường
trong việc tham mưu, tổ chức thực hiện công tác sinh viên của nhà trường.
2. Các đơn vị tham gia
công tác sinh viên của nhà trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định
về công tác sinh viên theo phân công của người đứng đầu nhà trường.
3. Cá nhân được giao phụ
trách và thực hiện công tác sinh viên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các
quy định về công tác sinh viên của nhà trường.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
30. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 30 tháng 06 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế
Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng
8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về công tác
giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho học sinh, sinh viên trong
các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Quyết
định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế học sinh, sinh viên
các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy; Thông tư
số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với
chương trình đào tạo đại học hệ chính quy; Thông tư số 17/2017/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành Quy chế công tác học
sinh, sinh viên trong trường trung cấp, trường cao đẳng; Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học
sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ
chính quy; Thông tư số 16/2015/TT- BGDĐT ngày
12 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh
giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy;
Thông tư số 39/2010/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 12
năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá công
tác sinh viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;
Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10
năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế ngoại trú của học
sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính
quy.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các
cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số
27/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau: “2. Quy chế này áp dụng đối với học
sinh ở trong khu nội trú của các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên (sau đây gọi chung là nhà trường); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan”.
Điều
31. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc đánh giá kết quả
rèn luyện của sinh viên và đánh giá công tác sinh viên thực hiện trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa kết thúc thì tiếp tục thực hiện
theo quy định của pháp luật đang được áp dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Đối với các hành vi vi
phạm đang trong quá trình xem xét, xử lý kỷ luật trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật tại thời điểm xảy ra hành vi vi
phạm. Trường hợp các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Thông tư này có hiệu lực
nhưng xem xét, xử lý kỷ luật sau ngày Thông tư có hiệu lực thì áp dụng quy định
của pháp luật theo hướng có lợi cho sinh viên.
Điều
32. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng các
cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng nhà trường; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính
phủ;
- Ủy ban VH&XH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Hội đồng QGGD và PTNL;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW MTTQ Việt Nam;
- Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
- Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Như Điều 32;
- Công báo CP;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu VT, PC, HSSV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|