|
BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC THỰC THÔNG TIN THUÊ
BAO DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước
số 26/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 169/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Viễn thông;
Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động
mặt đất.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc
xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (sau đây gọi là xác thực thông tin
thuê bao) theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Viễn thông (sau đây gọi
là Nghị định số 163/2024/NĐ-CP).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân đăng
ký, sử dụng số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất
(sau đây gọi là số thuê bao di động).
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi là doanh nghiệp viễn thông).
3. Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng, cung cấp dịch vụ viễn thông
di động mặt đất và xác thực thông tin thuê bao.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện
1. Doanh nghiệp viễn thông
thực hiện việc xác thực thông tin thuê bao trên cơ sở đánh giá, phân loại các số
thuê bao di động căn cứ theo giấy tờ mà tổ chức, cá nhân sử dụng để đăng ký
thông tin thuê bao di động và theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến thu nhận, xử lý dữ liệu cá nhân khi thực hiện hoạt động
xác thực thông tin thuê bao có nghĩa vụ thiết lập và thực hiện đúng, đầy đủ quy
trình, cơ chế giám sát khi xử lý, xác thực thông tin thuê bao tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định của pháp luật về định danh
và xác thực điện tử.
3. Doanh nghiệp viễn thông
chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông cho số thuê bao di động đăng ký thông tin
thuê bao mới kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực sau khi số thuê bao di động
đã hoàn thành đăng ký thông tin thuê bao, xác thực thông tin thuê bao theo đúng
quy định.
4. Doanh nghiệp viễn thông
có trách nhiệm tạm dừng cung cấp dịch vụ chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn
SMS đến số thuê bao di động khác) đối với số thuê bao di động có hoạt động thay
đổi thiết bị không thực hiện xác thực thông tin hoặc xác thực thông tin không đầy
đủ, không chính xác theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều
4. Phương thức xác thực thông tin thuê bao
1. Việc xác thực thông tin
thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số
định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc
học ảnh khuôn mặt) chỉ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
a) Trực tuyến thông qua ứng
dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứng dụng VNelD);
b) Trực tuyến thông qua ứng
dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu
theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
c) Trực tiếp tại điểm do
chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu,
thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
d) Trực tiếp tại điểm có địa
chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông
tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
2. Doanh nghiệp viễn thông
có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc
đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định
trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định
khác của pháp luật.
Điều
5. Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch Việt Nam đăng ký số
thuê bao di động H2H
Doanh nghiệp viễn thông có
nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao thông qua một trong các biện
pháp sau:
1. Sử dụng dịch vụ xác thực
điện tử để xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân;
họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt
của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức
được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước. Các số thuê bao di động đã xác
thực điện tử được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
2. Thực hiện xác thực đối
với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên;
ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký
sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng
SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được
mã hóa của thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp.
Các số thuê bao di động đã xác thực, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận
lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước được coi là đã hoàn thành việc
thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
3. Đối với trường hợp sử dụng
thẻ căn cước công dân không gắn chíp và không sử dụng được biện pháp quy định tại
khoản 1 Điều này để đăng ký thông tin thuê bao, doanh nghiệp viễn thông thực hiện
các yêu cầu sau:
a) Xác thực giữa thông tin
trên giấy tờ tùy thân, ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng
số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM
thuê bao với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu
căn cước, đảm bảo trùng khớp 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân;
họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; ảnh khuôn mặt;
b) Áp dụng giải pháp cuộc
gọi ghi hình (video call) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
c) Khi đăng ký, kích hoạt
từ SIM thuê bao di động H2H thứ hai trở đi phải xác thực thông qua mã xác thực
một lần (mã OTP) gửi đến SIM đăng ký, kích hoạt trước đó, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Điều
6. Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch nước ngoài đăng ký số
thuê bao di động H2H
Doanh nghiệp viễn thông có
nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao thông qua một trong các biện
pháp sau:
1. Xác thực điện tử đối với
04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày,
tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng
số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng số thuê
bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
Các số thuê bao di động đã xác thực điện tử được coi là đã hoàn thành việc thực
hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định
số 163/2024/NĐ-CP.
2. Các biện pháp xác thực
khác chỉ được thực hiện theo phương thức quy định tại điểm c, điểm
d khoản 1 Điều 4 Thông tư này, đồng thời thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đối với người có quốc tịch
nước ngoài sử dụng hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ở Việt Nam theo thị thực nhập
cảnh hoặc theo thời hạn lưu trú tối đa với các nước được miễn thị thực để đăng
ký thông tin thuê bao: doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện đầy đủ các biện
pháp xác thực theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP đối với từng số thuê bao mà cá nhân đăng ký.
b) Đối với người có quốc tịch
nước ngoài sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng ký thông tin thuê bao:
doanh nghiệp viễn thông thực hiện các biện pháp xác thực theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Điều
7. Xác thực thông tin thuê bao đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch đăng ký số thuê bao di động H2H
1. Việc xác thực thông tin
thuê bao của số thuê bao di động H2H với trường hợp người đăng ký hoặc cá nhân
thuộc tổ chức được giao sử dụng số thuê bao là người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch theo quy định của pháp luật về căn cước chỉ được thực hiện theo
phương thức quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư
này.
2. Doanh nghiệp viễn thông
thực hiện các biện pháp xác thực theo quy định tại điểm b, điểm
c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP đối với từng số thuê bao di động
mà cá nhân đăng ký.
Điều
8. Xác thực thông tin đối với thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối
Trong thời gian tối đa 02
giờ kể từ thời điểm thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị so với thiết bị đã
gắn số thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông trước đó, doanh nghiệp viễn thông có
nghĩa vụ triển khai biện pháp rà soát, phát hiện và tạm dừng cung cấp dịch vụ
viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động
khác), đồng thời thông báo yêu cầu thuê bao thực hiện lại xác thực sinh trắc học
ảnh khuôn mặt thông qua một trong các biện pháp sau:
1. Sử dụng dịch vụ xác thực
điện tử để xác thực hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm
trùng khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu
căn cước hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc thực hiện xác thực
hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu
được lưu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước đã được xác
thực chính xác là do cơ quan Công an cấp.
2. Đối chiếu, so sánh hình
ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với thông tin sinh
trắc học đã được lưu giữ hợp pháp tại cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác và
trùng khớp của thông tin sinh trắc học khuôn mặt được xác thực với thông tin
sinh trắc học khuôn mặt của thuê bao di động đã hoàn thành xác thực theo quy định
tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này trước khi có hoạt động
thay đổi thiết bị. Việc xác thực thông tin trùng khớp với thông tin sinh trắc học
ảnh khuôn mặt phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có độ chính xác được
xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng với tiêu
chí: Có tỷ lệ từ chối sai < 5% với tỷ lệ chấp nhận sai < 0,01% theo tiêu
chuẩn FIDO Biometric Requirement (áp dụng đối với tập mẫu tối thiểu 10.000 mẫu);
b) Có khả năng phát hiện tấn
công giả mạo thông tin sinh trắc học của vật thể sống (Presentation Attack
Detection - PAD) dựa trên tiêu chuẩn quốc tế (như NIST Special Publication
800-63B Digital Identity Guidelines: Authentication and Lifecycle Management hoặc
ISO 30107 - Biometric presentation attack detection hoặc FIDO Biometric
Requirements) để phòng, chống gian lận, giả mạo khách hàng qua hình ảnh, video,
mặt nạ 3D;
c) Thông tin chứng minh đã
xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt phải thể hiện được thời gian (ngày, giờ)
thực hiện xác thực của từng số thuê bao.
3. Với số thuê bao di động
H2H, trong vòng 30 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều
đi, thuê bao phải hoàn thành thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt,
sau thời hạn này nếu thuê bao không thực hiện, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa
vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao
sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện;
thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày
tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực
hiện.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Điều 8
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
Điều
10. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các số thuê bao
di động đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc thẻ
căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký, xác thực
thông tin thuê bao hoặc số thuê bao di động mà thuê bao đã sử dụng để đăng ký
tài khoản định danh điện tử mức độ 2: thuê bao không phải xác thực lại thông
tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp
thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Đối với các số thuê bao
di động H2H đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 hoặc
thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký và đã được
thuê bao thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng:
thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh
trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định
tại Điều 8 Thông tư này.
3. Đối với các số thuê bao
di động H2H đã được thuê bao sử dụng chứng minh nhân dân 9 số để đăng ký, xác
thực thông tin thuê bao và được thuê bao thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác
nhận bản thân đang sử dụng:
a) Doanh nghiệp viễn thông
hoàn thành việc cập nhật lại thông tin thuê bao, bổ sung xác thực sinh trắc học
ảnh khuôn mặt của thuê bao trong vòng 60 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nhận được
thông tin qua ứng dụng VnelD về việc thuê bao trực tiếp xác nhận bản thân đang
sử dụng;
b) Doanh nghiệp viễn thông
tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS
đến số thuê bao khác) đối với các thuê bao không thực hiện việc cập nhật lại
thông tin thuê bao, không bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt hoặc xác
thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt không đầy đủ, không chính xác.
4. Đối với các số thuê bao
di động H2H được cá nhân thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân
không đăng ký, không sử dụng:
a) Doanh nghiệp viễn thông
có nghĩa vụ thông báo liên tục trong vòng 05 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp nhận
được thông tin qua ứng dụng VNelD về việc cá nhân trực tiếp xác nhận bản thân
không đăng ký, không sử dụng, mỗi ngày ít nhất một lần yêu cầu cá nhân đang sử
dụng số thuê bao di động thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo quy định và
xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao. Trường hợp cá nhân đang sử dụng
số thuê bao không thực hiện theo yêu cầu, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung
cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao
khác).
b) Trong vòng 60 ngày kể từ
ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải
hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh
trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
c) Sau thời điểm nêu tại
điểm b Khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc cập nhật, chuẩn
hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, doanh
nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng
thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn
thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn
thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu
cá nhân, tổ chức không thực hiện.
5. Đối với các số thuê bao
di động H2H của người có quốc tịch Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này:
a) Trong vòng 30 ngày kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông gửi thông báo đề nghị
thuê bao cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt
của thuê bao;
b) Trong vòng 60 ngày kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ
viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) và
gửi thông báo đề nghị thuê bao cập nhật, chuẩn hóa thông tin;
c) Trong vòng 60 ngày kể từ
ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải
hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh
trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
d) Sau thời điểm nêu tại
điểm c khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc cập nhật thông tin
thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, doanh nghiệp viễn
thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời
thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn
thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn
thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu
cá nhân, tổ chức không thực hiện.
6. Đối với các số thuê bao
do người có quốc tịch nước ngoài sử dụng hộ chiếu để đăng ký thông tin thuê bao:
a) Trong vòng 60 ngày kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực: doanh nghiệp viễn thông phải thông báo, hoàn
thành xác thực lại thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 6
Thông tư này.
b) Doanh nghiệp viễn thông
có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi
tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) đối với các thuê bao không thực hiện xác thực
lại hoặc xác thực lại không đầy đủ, không chính xác. Sau thời điểm nêu tại điểm
a khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc xác thực lại hoặc xác
thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng
cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý
hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp
đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung
cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
7. Trong vòng 30 ngày kể từ
ngày Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ gửi danh sách,
thông tin các số thuê bao di động đã được đăng ký, sử dụng trước ngày Thông tư
này có hiệu lực về cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, thực hiện xác thực thông tin, cụ thể như sau:
a) Đối với các thuê bao
đăng ký bằng tài khoản định danh điện tử, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân
thực hiện gửi các thông tin bao gồm: số điện thoại, số giấy tờ.
b) Đối với các thuê bao
đăng ký bằng giấy tờ khác, thông tin bao gồm: số giấy tờ; số điện thoại; họ và
tên; ngày, tháng, năm sinh.
Điều
11. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
2. Định kỳ 06 tháng hoặc
khi có yêu cầu, Cục Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ
chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của các
doanh nghiệp viễn thông và kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có
thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng
TTĐT Bộ;
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất;
- Lưu: VT, CVT.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|