|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 811/QĐ-UBND
|
Thanh Hoá, ngày
24 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM
HỌC 2026-2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10
tháng 12 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ;
Căn cứ Quy chế tuyển sinh
trung học cơ sở (THCS) và tuyển sinh trung học phổ thông (THPT) ban hành kèm
theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024; Quy chế tổ chức và
hoạt động của trường THPT chuyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 02 năm 2023; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông
dân tộc nội trú (PTDTNT) ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23
tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về phân
quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của
chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026
-2030;
Căn cứ Quyết định số
2864/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình số 909/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông
năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Thủ trưởng các sở, ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- TTr: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026-2027[1] TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 24 tháng năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá chất lượng đầu ra cấp
THCS, đảm bảo thực hiện tốt công tác phân luồng sau THCS; góp phần nâng cao hiệu
quả, chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa
phương.
- Góp phần thực hiện tốt mục
tiêu giáo dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Lựa chọn được những học sinh
có tư chất thông minh, đạt kết quả tốt trong rèn luyện và học tập ở cấp THCS, đủ
năng lực học tại trường chuyên nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học
trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài,
đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh và của đất nước.
- Tạo nguồn nhân lực có chất lượng
cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn; duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục của các
trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Hướng dẫn tuyển sinh công
khai, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đăng ký
tuyển sinh.
- Đảm bảo tuyển sinh theo những
địa bàn cụ thể, ổn định; thực hiện tuyển sinh “không theo giới hạn địa giới
hành chính”[2] đối với vùng giáp
ranh, lân cận giữa nơi thường trú của thí sinh và trường đăng ký tuyển sinh hoặc
đối với một số thí sinh ở địa bàn khác nếu thí sinh có lý do phù hợp.
- Công tác tuyển sinh phải đảm
bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan, minh bạch; thiết thực, hiệu quả, giảm áp
lực, giảm chi phí cho xã hội.
II. NỘI DUNG
1. Tuyển
sinh lớp 10 trung học phổ thông công lập
1.1. Đối tượng, điều kiện dự
thi
- Đối tượng tuyển sinh: Theo
quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều kiện dự thi: Học sinh tốt
nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; các trường hợp khác[3] do Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
1.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Thực hiện tuyển sinh theo chỉ
tiêu được giao.
1.3. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh theo địa bàn quy định
tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này.
Nếu học sinh đăng ký dự thi vào
trường THPT công lập khác với địa bàn đã quy định thì Hiệu trưởng nhà trường
xem xét quyết định tiếp nhận hồ sơ đăng ký.
1.4. Đăng ký dự thi, địa điểm
thi
- Mỗi thí sinh được đăng ký tối
đa 02 nguyện vọng (NV) gọi là nguyện vọng 1 (NV1) và nguyện vọng 2 (NV2) vào
các trường THPT công lập trên cùng địa bàn đã quy định; NV2 (nếu có) của thí
sinh phải đăng ký vào trường THPT còn lại trong cùng nhóm trường đã quy định
theo địa bàn với trường đăng ký NV1.
- Trong thời gian đăng ký dự
thi (ĐKDT), thí sinh được 01 lần thay đổi các NV. Thời điểm thay đổi NV: Trước
ngày thi, theo lịch công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh nạp hồ sơ và dự thi
tại trường đăng ký NV1.
1.5. Phương thức tuyển sinh:
Thi tuyển.
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức
thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập chung với thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên
Lam Sơn và thi tuyển sinh lớp 10 THPT DTNT năm học 2026-2027 (sau đây gọi chung
là Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027).
1.6. Bài thi, môn thi, hình
thức thi, thời gian làm bài, thang điểm và hệ số điểm bài thi
- Mỗi thí sinh phải làm 03 bài
thi gồm[4]: Ngữ văn, Toán, Tiếng
Anh.
- Hình thức thi: Thi viết.
- Thời gian làm bài: 120 phút đối
với mỗi bài thi môn Ngữ văn và môn Toán; 60 phút đối với bài thi môn Tiếng Anh.
- Tất cả các bài thi được tính
theo thang điểm 10 (mười); điểm các bài thi được tính hệ số 1 (một).
1.7. Đề thi
- Theo quy định về Cấu trúc đề
thi tuyển sinh lớp 10 THPT và lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn hiện hành của Sở Giáo
dục và Đào tạo. Nội dung đề thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS,
chủ yếu là lớp 9.
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
thành lập Hội đồng ra đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập năm học 2026-2027
theo quy định của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông
tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.8. Ngày thi: 05,
06/6/2026.
1.9. Tuyển thẳng, đối tượng
được cộng điểm ưu tiên, đối tượng được cộng điểm khuyến khích
1.9.1. Tuyển thẳng
- Thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Học sinh thuộc đối tượng tuyển
thẳng phải đăng ký xét tuyển thẳng vào trường THPT công lập theo địa bàn đã quy
định tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này.
Nếu học sinh đăng ký tuyển thẳng
vào trường THPT công lập khác với địa bàn đã quy định thì Hiệu trưởng nhà trường
xem xét quyết định tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển thẳng.
1.9.2. Đối tượng được cộng
điểm ưu tiên
- Thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông
tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh có nhiều chế độ ưu
tiên thì chỉ được hưởng cộng điểm theo chế độ ưu tiên cao nhất.
1.9.3 Đối tượng được cộng điểm
khuyến khích
- Thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông
tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh đạt nhiều giải khác
nhau trong nhiều cuộc thi thì chỉ được hưởng 01 (một) mức cộng điểm của loại giải
cao nhất.
1.10. Xét trúng tuyển
- Điểm xét tuyển (ĐXT): Là tổng
điểm của 03 bài thi cộng với điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét
tuyển đối với thí sinh đúng đối tượng, điều kiện dự thi; có đăng ký NV vào học
tại trường; dự thi đủ 03 bài thi, không vi phạm quy chế thi ở mức đình chỉ; các
bài thi đạt từ 0,5 điểm trở lên và không trúng tuyển vào trường THPT chuyên Lam
Sơn hoặc các trường THPT DTNT (nếu có ĐKDT).
- Nguyên tắc xét tuyển[5]:
+ Các trường THPT công lập trên
địa bàn toàn tỉnh sẽ tổ chức xét tuyển theo cơ cấu: 90% chỉ tiêu dành cho xét
tuyển lần 1 đối với NV1 (trong đó bao gồm cả số học sinh trúng tuyển thẳng theo
Quy chế); 10% chỉ tiêu dành cho xét tuyển lần 2 đối với NV2 và các học sinh
chưa trúng tuyển NV1 ở lần xét thứ nhất (Lưu ý: Khi số lượng 90% chỉ tiêu xét
tuyển lần 1 là chữ số thập phân thì phần thập phân được ưu tiên làm tròn lên
thành 1,0).
+ Thí sinh đã trúng tuyển ở xét
tuyển lần 1 thì không được dự xét tuyển lần 2.
- Các trường THPT công lập thực
hiện 02 lần xét tuyển liên tiếp như sau:
+ Xét tuyển lần 1:
Xét NV1 để lấy 90% chỉ tiêu như
đã quy định theo thứ tự ĐXT từ cao xuống thấp. Nếu chỉ tiêu cuối cùng có nhiều
thí sinh cùng có ĐXT bằng nhau thì xét để lấy thí sinh có tiêu chí phụ cao hơn
với thứ tự lần lượt như sau: Đạt giải học sinh giỏi THCS cấp tỉnh các môn văn
hóa (ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu
đạt được ở năm học lớp 9; kết quả rèn luyện năm lớp 9; kết quả học tập năm lớp
9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh năm học lớp 9; điểm
trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn năm học lớp 9.
Nếu vẫn còn thí sinh có cùng
ĐXT và cùng tiêu chí phụ thì lấy hết số thí sinh này trúng tuyển ở xét tuyển lần
1.
+ Xét tuyển lần 2:
Xét những thí sinh chưa đỗ ở
xét tuyển lần 1 có đăng ký NV1 và NV2 tại trường. Thí sinh diện đăng ký NV2 sẽ
phải trừ đi 1,0 điểm trong tổng ĐXT khi dự xét tuyển lần 2.
Xét tuyển lần 2 theo thứ tự ĐXT
từ cao xuống thấp để lấy đủ chỉ tiêu còn lại theo cơ cấu đã quy định. Nếu chỉ
tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh cùng có ĐXT bằng nhau thì xét để lấy thí sinh
có tiêu chí phụ cao hơn với thứ tự lần lượt như sau: Đạt giải học sinh giỏi
THCS cấp tỉnh các môn văn hóa (ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba,
giải Khuyến khích); danh hiệu đạt được ở năm học lớp 9; kết quả rèn luyện năm lớp
9; kết quả học tập năm lớp 9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng
Anh năm h ọc lớp 9; điểm trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn năm học lớp 9.
+ Thí sinh đã trúng tuyển ở xét
tuyển lần 1 thì không được dự xét tuyển lần 2.
- Thời gian xét tuyển và công bố
kết quả tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.
- Thí sinh trúng tuyển được cấp
Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.
2. Tuyển
sinh lớp 10 trung học phổ thông chuyên Lam Sơn
2.1. Đối tượng, điều kiện dự
thi
- Đối tượng tuyển sinh: Học
sinh tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ
trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Điều kiện dự thi:
+ Học sinh tốt nghiệp THCS trên
địa bàn tỉnh Thanh Hoá; các trường hợp khác do Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét,
quyết định.
+ Kết quả rèn luyện, kết quả học
tập cả năm của các lớp cấp THCS từ loại khá trở lên.
2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Tuyển sinh 12 lớp, số lượng 420
học sinh (35 học sinh/lớp), cụ thể như sau:
- Chuyên Toán, chuyên Ngữ văn
và chuyên Tiếng Anh: Mỗi môn chuyên tuyển 02 lớp.
- Chuyên Vật lý, chuyên Hóa học,
chuyên Sinh học, chuyên Tin học, chuyên Lịch sử, chuyên Địa lý: mỗi môn chuyên
tuyển 01 lớp.
2.3. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
2.4. Đăng ký dự thi, địa điểm
thi
- Thí sinh nạp hồ sơ ĐKDT trực
tiếp tại Trường THPT chuyên Lam Sơn.
- Thí sinh đủ điều kiện ĐKDT
vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn được đăng ký 01 nguyện vọng (NV) xét tuyển vào
01 lớp chuyên cụ thể; ngoài ra:
+ Thí sinh thuộc đối tượng, điều
kiện dự thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập thì được đăng ký thêm 02 NV xét tuyển
gọi là NV1 và NV2 vào các trường THPT công lập trên cùng địa bàn tuyển sinh đã
quy định; NV2 (nếu có) của thí sinh phải đăng ký vào trường THPT còn lại trong
cùng nhóm trường đã quy định theo địa bàn tuyển sinh với trường đăng ký NV1.
+ Thí sinh thuộc đối tượng, điều
kiện dự thi tuyển sinh lớp 10 THPT DTNT thì được đăng ký thêm 01 NV xét tuyển
vào một trong hai trường THPT DTNT (THPT DTNT tỉnh hoặc THPT DTNT Ngọc Lặc) và
02 NV xét tuyển vào trường THPT công lập gọi là NV1 THPT và NV2 THPT trên cùng
địa bàn tuyển sinh đã quy định; NV2 THPT (nếu có) của thí sinh phải đăng ký vào
trường THPT còn lại trong cùng nhóm trường đã quy định theo địa bàn tuyển sinh
với trường đăng ký NV1 THPT.
- Trong thời gian đăng ký dự
thi, thí sinh được 01 lần thay đổi NV. Thời điểm thay đổi NV: trước ngày thi,
theo lịch công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Địa điểm dự thi tại Trường
THPT chuyên Lam Sơn và một số điểm thi đặt tại các trường trên địa bàn phường Hạc
Thành, tỉnh Thanh Hóa.
2.5. Phương thức tuyển sinh:
Thi tuyển.
(Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức
tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn chung với thi tuyển sinh lớp 10 THPT công
lập và tuyển sinh lớp 10 THPT DTNT).
2.6. Bài thi, môn thi, hình
thức thi, thời gian làm bài, thang điểm, hệ số điểm bài thi
- Mỗi thí sinh phải làm 04 bài
thi, gồm: 03 bài thi môn chung của Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập là Ngữ
văn, Toán và Tiếng Anh và 01 bài thi môn chuyên theo NV đăng ký. Thí sinh đăng
ký dự thi vào lớp chuyên nào thì phải làm bài thi dành cho môn chuyên đó.
- Hình thức thi: Tất cả các bài
thi theo hình thức thi viết. Riêng bài thi chuyên Tiếng Anh thi thêm kỹ năng
nghe; bài thi chuyên môn Tin học thi bằng hình thức Lập trình trên máy tính.
- Thời gian làm bài đối với các
môn chung: 120 phút đối với mỗi bài thi môn Ngữ văn, môn Toán và 60 phút đối với
bài thi môn Tiếng Anh; đối với các môn chuyên: 150 phút.
- Tất cả các bài thi được tính
theo thang điểm 10 (mười); hệ số điểm bài thi: bài thi các môn chung tính hệ số
1 (một), bài thi môn chuyên tính hệ số 2 (hai).
2.7. Đề thi
- Theo quy định về Cấu trúc đề
thi tuyển sinh lớp 10 THPT và lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn hiện hành của Sở Giáo
dục và Đào tạo. Nội dung đề thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp
THCS, chủ yếu là lớp 9; mỗi môn chuyên có 01 (một) đề thi riêng theo chương
trình môn học cấp THCS, nội dung thi đảm bảo tuyển chọn được học sinh có năng
khiếu về môn chuyên đó.
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
thành lập Hội đồng ra đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn chung với
tuyển sinh lớp 10 THPT công lập và tuyển sinh lớp 10 THPT DTNT.
2.8. Ngày thi: 05,
06/6/2026.
2.9. Xét trúng tuyển
- Sau khi có kết quả thi, Trường
THPT chuyên Lam Sơn tổ chức xét tuyển trước khi thực hiện xét tuyển vào lớp 10
THPT DTNT và lớp 10 trường THPT công lập.
Đối với những thí sinh không
trúng tuyển vào THPT chuyên Lam Sơn sẽ dùng kết quả của 03 bài thi môn chung để
xét tuyển vào lớp 10 trường THPT DTNT hoặc trường THPT công lập mà thí sinh đã
đăng ký NV xét tuyển.
- ĐXT: Là tổng điểm của 04 bài
thi (đã tính hệ số).
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét
tuyển đối với thí sinh đúng đối tượng và điều kiện dự thi, làm đủ 04 (bốn) bài
thi, không vi phạm quy chế thi ở mức đình chỉ thi; các bài thi môn chung đạt từ
3,0 điểm trở lên, môn chuyên đạt từ 5,0 điểm (chưa nhân hệ số) trở lên.
- Nguyên tắc xét trúng tuyển:
Căn cứ vào danh sách những thí sinh đủ điều kiện xét tuyển, lấy theo thứ tự ĐXT
từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao của từng môn chuyên. Trường
hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục
xét chọn thí sinh có tiêu chí phụ cao hơn lần lượt theo thứ tự như sau:
+ Có điểm thi môn chuyên cao hơn.
+ Đạt giải học sinh giỏi THCS cấp
tỉnh cùng môn thi chuyên (hoặc của môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý có
liên quan đến môn thi chuyên), ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba,
giải Khuyến khích.
+ Có điểm trung bình cả năm của
môn thi chuyên (hoặc của môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý có liên quan
đến môn thi chuyên) ở năm học lớp 9 cao hơn.
+ Có danh hiệu đạt được ở năm học
lớp 9 cao hơn.
+ Đạt giải trong các cuộc thi
quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.
+ Đạt giải cấp quốc gia do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức
trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi về văn hóa, văn nghệ,
thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật (ưu tiên lần lượt giải Nhất,
giải Nhì, giải Ba, Khuyến khích; và tương đương).
+ Điểm trung bình cộng 03 môn
Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh năm học lớp 9 cao hơn.
+ Nếu vẫn còn thí sinh có các
tiêu chí phụ bằng nhau thì tiếp tục xét lần lượt theo các tiêu chí phụ: Điểm
trung bình cả năm của môn thi chuyên (hoặc của môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử
và Địa lý có liên quan đến môn thi chuyên) ở năm học lớp 8 cao hơn; có danh hiệu
đạt được ở năm học lớp 8 cao hơn.
Nếu vẫn có trường hợp bằng nhau
thì tiếp tục xét tương tự như trên, lần lượt ở lớp 7 rồi đến lớp 6 cho đến khi
lấy đủ thí sinh trúng tuyển.
- Thí sinh trúng tuyển lớp 10
THPT chuyên Lam Sơn sẽ nạp hồ sơ xác nhận nhập học theo quy định. Thí sinh
trúng tuyển đã xác nhận nhập học thì không tham dự xét tuyển vào lớp 10 THPT DTNT
và lớp 10 THPT công lập; nếu không xác nhận nhập học thì xem như mất quyền lợi
trúng tuyển.
- Thời gian xét tuyển và công bố
kết quả tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.
- Thí sinh trúng tuyển được Sở
Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT chuyên Lam
Sơn năm học 2026-2027.
3. Tuyển
sinh lớp 10 trung học phổ thông Dân tộc nội trú
Ngoài những nội dung giống với
tuyển sinh lớp 10 THPT công lập đã quy định ở khoản 1, Mục II của Kế hoạch này
(là Phương thức tuyển sinh; bài thi; môn thi; hình thức thi; thời gian làm bài;
thang điểm, hệ số điểm bài thi; đ ề thi; ngày thi; chế độ ưu tiên; điểm xét tuyển)
thì việc tuyển sinh vào lớp 10 THPT DTNT có những quy định riêng như sau:
3.1. Đối tượng tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều
9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông DTNT ban hành tại Thông tư
số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2. Điều kiện dự thi
Thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 10 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành tại Thông tư
số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.3. Chỉ tiêu tuyển sinh
Thực hiện theo chỉ tiêu được
giao.
3.4. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh theo địa bàn quy định
tại Phụ lục 2 đính kèm Kế hoạch này.
3.5. Đăng ký dự thi, địa điểm
thi
- Thí sinh dự thi vào các trường
THPT DTNT được đăng ký tối đa 03 NV theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ NV1 DTNT: Vào 01 trong 02 trường
THPT DTNT (THPT DTNT tỉnh hoặc THPT DTNT Ngọc Lặc).
+ NV1 THPT và NV2 THPT: Vào các
trường THPT công lập trên cùng địa bàn tuyển sinh đã quy định; NV2 THPT (nếu
có) của thí sinh phải đăng ký vào trường THPT còn lại trong cùng nhóm trường đã
quy định theo địa bàn tuyển sinh với trường đăng ký NV1 THPT.
- Trong thời gian đăng ký dự
thi, thí sinh được 01 lần thay đổi các NV. Thời điểm thay đổi NV: Trước ngày
thi, theo lịch công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh nạp hồ sơ và dự thi
tập trung tại trường THPT DTNT nơi học sinh đăng ký NV1 DTNT.
3.6. Tuyển thẳng
Thực hiện theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2, Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban
hành tại Thông tư 04/2023/TT- BGDĐT ngày 23/02/2023; được sửa đổi, bổ sung tại
điểm c khoản 7 Điều 18 Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với
giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày
12/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Xét trúng tuyển
- Các trường THPT DTNT thực hiện
xét tuyển trước các trường THPT công lập.
- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét
tuyển đối với thí sinh đúng đối tượng, điều kiện dự thi; có đăng ký NV vào học
tại trường; dự thi đủ 03 bài thi, không vi phạm quy chế thi ở mức đình chỉ; các
bài thi đạt từ 0,5 điểm trở lên và không trúng tuyển vào trường THPT chuyên Lam
Sơn (nếu có ĐKDT).
- Thực hiện xét tuyển như sau:
+ Tuyển 70% chỉ tiêu theo thứ tự
điểm xét tuyển (ĐXT) từ cao xuống thấp đối với tất cả thí sinh dự thi, đảm bảo
điều kiện xét tuyển (trong đó bao gồm cả số thí sinh được tuyển thẳng theo quy
định và không quá 10% tổng chỉ tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân
và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính
đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn).
Nếu chỉ tiêu cuối cùng có nhiều
thí sinh cùng có ĐXT bằng nhau thì xét để lấy thí sinh có tiêu chí phụ cao hơn
với thứ tự lần lượt như sau: Đạt giải học sinh giỏi THCS cấp tỉnh các môn văn
hóa (ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu
đạt được ở năm học lớp 9; kết quả rèn luyện năm lớp 9; kết quả học tập năm lớp
9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh năm học lớp 9; điểm
trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn năm học lớp 9.
Trường hợp vẫn còn thí sinh có
cùng tiêu chí phụ thì không lấy số thí sinh này; khi đó, số chỉ tiêu còn lại sẽ
chuyển sang cho xét 30% đối với thí sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
+ Tuyển 30% chỉ tiêu còn lại
theo ĐXT từ cao xuống thấp đối với thí sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn, đảm bảo
điều kiện xét tuyển.
Nếu chỉ tiêu cuối cùng có nhiều
thí sinh cùng có ĐXT bằng nhau thì xét để lấy thí sinh có tiêu chí phụ cao hơn
với thứ tự lần lượt như sau: Đạt giải học sinh giỏi THCS cấp tỉnh các môn văn
hóa (ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu
đạt được ở năm học lớp 9; kết quả rèn luyện năm lớp 9; kết quả học tập năm lớp
9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh năm học lớp 9; điểm
trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn năm học lớp 9.
+ Trường hợp tuyển 30% chỉ tiêu
còn lại mà không đủ số lượng thì tiếp tục tuyển số chỉ tiêu còn thiếu theo ĐXT
từ cao xuống thấp đối với những thí sinh chưa trúng tuyển khi xét 70% chỉ tiêu
(khi xét những chỉ tiêu còn lại cũng phải đảm bảo có không quá 10% tổng chỉ
tiêu học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám
hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại
các xã, thôn đặc biệt khó khăn).
Nếu chỉ tiêu cuối cùng có nhiều
thí sinh cùng có ĐXT bằng nhau thì xét để lấy thí sinh có tiêu chí phụ cao hơn
với thứ tự lần lượt như sau: Đạt giải học sinh giỏi THCS cấp tỉnh các môn văn
hóa (ưu tiên lần lượt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải Khuyến khích); danh hiệu
đạt được ở năm học lớp 9; kết quả rèn luyện năm lớp 9; kết quả học tập năm lớp
9; điểm trung bình cộng 03 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh năm học lớp 9; điểm
trung bình cộng 02 môn Toán và Ngữ văn năm học lớp 9.
- Thí sinh đỗ NV1 DTNT sẽ nhập
học theo quy định và không được quyền sử dụng các NV tiếp theo.
- Thí sinh không trúng tuyển
THPT DTNT thì được xét NV1 THPT, NV2 THPT (thực hiện như cách xét tuyển NV1,
NV2 vào lớp 10 THPT công lập).
- Thời gian xét tuyển và công bố
kết quả tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.
- Thí sinh trúng tuyển được Sở
Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học
2026-2027.
4. Tuyển
sinh lớp 10 trung học phổ thông tư thục
4.1. Đối tượng, điều kiện
tuyển sinh
- Học sinh đã tốt nghiệp THCS.
- Học sinh trong độ tuổi vào học
lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học.
4.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Tuyển sinh theo chỉ tiêu được
giao.
4.3. Địa bàn tuyển sinh
Tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
4.4. Phương thức tuyển sinh
- Thực hiện tuyển sinh theo phương
thức xét tuyển.
- Các trường THPT tư thục phải
xây dựng kế hoạch tuyển sinh ngay sau khi được giao chỉ tiêu tuyển sinh năm học
2026-2027. Trong đó, có thể ưu tiên xét tuyển:
+ Thí sinh tham gia thi tuyển
vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
+ Đối với các trường liên cấp
tư thục thì ưu tiên xét tuyển những học sinh lớp 9 THCS của trường, đúng đối tượng,
đủ điều kiện tuyển sinh và có NV đăng ký xét tuyển học lớp 10 THPT tại trường
đó.
- Thí sinh trúng tuyển được Sở
Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT tư thục năm
học 2026-2027.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 31/7/2026.
5. Tuyển
sinh lớp 10 học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông năm
học 2026-2027
5.1. Chỉ tiêu tuyển sinh
Thực hiện tuyển sinh theo chỉ
tiêu được giao.
5.2. Điều kiện dự tuyển
Học sinh đã tốt nghiệp THCS,
không giới hạn độ tuổi, có nguyện vọng vào học chương trình GDTX cấp THPT và có
đủ hồ sơ hợp lệ.
5.3. Phương thức tuyển sinh
- Tuyển sinh theo hình thức xét
tuyển.
- Thời gian hoàn thành: Trước
ngày 31/7/2026.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch
này và chịu trách nhiệm về toàn bộ các khâu trong tổ chức tuyển sinh.
- Thực hiện tốt các quy định tại
Điều 17 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên ban hành tại
Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023, Điều 18 của Quy chế tuyển sinh THCS
và tuyển sinh THPT ban hành tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 và
các công văn hướng dẫn, chỉ đạo về công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị
trực thuộc, các nhà trường thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác tuyển
sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 theo đúng quy định, phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương; hướng dẫn Trường THPT chuyên Lam Sơn thông báo công khai kế
hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 chậm nhất 60 (sáu mươi) ngày trước
ngày tổ chức thi tuyển; hướng dẫn Trường Đại học Hồng Đức triển khai đăng ký dự
thi và thực hiện thi tuyển lớp 10 THPT năm học 2026-2027 đối với Trường TH,
THCS&THPT Hồng Đức chung với Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học
2026-2027.
- Thực hiện báo cáo kết quả
công tác tuyển sinh với UBND tỉnh, các báo cáo liên quan theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan triển khai thực hiện và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
chặt chẽ tất cả các khâu liên quan đến Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học
2026-2027 như: Ra đề, bảo mật đề thi; in sao đề thi; vận chuyển, bảo quản đề
thi; coi thi; làm phách, chấm thi; xét trúng tuyển đảm bảo Kỳ thi được diễn ra
an toàn, nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế tuyển sinh.
- Trên cơ sở Kế hoạch này, lập
dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao
kinh phí thực hiện.
2. Thanh
tra tỉnh
Cử lãnh đạo tham gia Ban Chỉ đạo
cấp tỉnh và cán bộ thanh tra tham gia các Đoàn kiểm tra theo yêu cầu của Ban Chỉ
đạo cấp tỉnh trong quá trình tổ chức thi.
3. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo xây dựng kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh, trật tự Kỳ thi tuyển
sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027; phân công lực lượng phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo kiểm tra, giám sát công tác tổ chức thi trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo
Công an xã, phường phối hợp, hỗ trợ ngành Giáo dục xác thực thông tin, lịch sử
cư trú của thí sinh dự tuyển sinh vào các trường THPT DTNT và các thí sinh khác
khi có yêu cầu.
4. Sở Tài
chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Giáo
dục và Đào tạo lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao kinh
phí thực hiện theo quy định.
5. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo triển khai các biện pháp y tế đảm bảo an toàn về sức khỏe cho các
thành viên tham gia Hội đồng ra đề và in sao đề thi tại nơi làm đề thi của Sở
Giáo dục và Đào tạo; chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn phối hợp với ngành
Giáo dục địa phương triển khai các biện pháp cấp cứu, phòng chống dịch, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm tại các địa điểm tổ chức thi.
6. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp UBND các
xã, phường và các đơn vị có liên quan tiếp tục rà soát tổ chức giao thông tại
các khu vực trường học trên các quốc lộ, đường tỉnh được giao quản lý, tổ chức
lại các điểm bất hợp lý, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông, nhất là các
trường hợp ngay sát các tuyến đường, nhiều phương tiện đi lại có nguy cơ xảy ra
ách tắc giao thông; ưu tiên bố trí hạ tầng, trang thiết bị bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông như biển báo khu vực trường học, đèn tín hiệu sang đường, vạch
băng qua đường, gờ giảm tốc, sơn giảm tốc phù hợp theo các khu vực trường học.
- Phối hợp với các lực lượng chức
năng của Công an tỉnh, UBND các xã, phường thực hiện: (i) Phân luồng, phòng ngừa,
chống ùn tắc giao thông tại các khu vực trọng điểm, các tuyến đường quanh khu vực
các trường học trên địa bàn, không để xảy ra ách tắc giao thông ảnh hưởng tới
việc tổ chức thi trong những ngày diễn ra các kỳ tuyển sinh; (ii) kiến nghị với
nhà trường bố trí địa điểm và phân luồng cho hợp lý, không lấn chiếm lòng đường,
vỉa hè gây ùn tắc giao thông.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh
nghiệp bưu chính, viễn thông thực hiện các biện pháp đảm bảo thông tin liên lạc,
đường truyền internet, hoạt động bưu chính chuyển phát thông suốt, tạo điều kiện
cho việc đăng ký dự thi, điều chỉnh NV đăng ký xét tuyển, chuyển phát hồ sơ của
thí sinh, công bố kết quả thi.
8. Sở Công
thương
- Chủ trì, phối hợp với UBND
các xã, phường tuyên truyền, vận động các cơ sở kinh doanh ăn uống, nhà hàng,
khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ trên địa bàn tỉnh: tạo điều kiện thuận lợi cho các
thí sinh và cán bộ coi thi sử dụng dịch vụ ăn, nghỉ; thực hiện niêm yết giá các
dịch vụ ăn, nghỉ tại địa điểm kinh doanh; ký cam kết với chính quyền địa phương
không tăng giá, ép giá các dịch vụ trên trong thời gian diễn ra Kỳ thi.
- Phối hợp với các ban, ngành
có liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với mặt hàng thực phẩm nói
chung và thực phẩm chế biến nói riêng tại các chợ, siêu thị, nhà hàng, quán ăn
trên địa bàn nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm tra việc niêm yết
giá, bán đúng giá niêm yết đối với các mặt hàng dịch vụ thiết yếu phục vụ ăn,
nghỉ tại các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ; tránh tình trạng nâng giá,
ép giá trong thời gian diễn ra Kỳ thi. Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.
- Chỉ đạo Công ty Điện lực
Thanh Hóa và các tổ chức kinh doanh điện: lập phương án chi tiết nguồn cấp điện
chính và nguồn dự phòng, đảm bảo cấp điện ổn định, liên tục phục vụ các địa điểm
tổ chức thi; đặc biệt đảm bảo cấp điện 24/24 giờ cho các Hội đồng: ra đề, in
sao đề thi, làm phách, coi thi và chấm thi; bố trí nhân lực, vật lực kịp thời xử
lý sự cố về điện (nếu có) trong thời gian diễn ra Kỳ thi.
9. Công ty
Điện lực Thanh Hóa
- Xây dựng phương án ưu tiên
cung cấp kịp thời, đầy đủ điện cho các Hội đồng coi thi, làm phách, chấm thi; đặc
biệt đảm bảo có điện liên tục 24/24 giờ cho các Hội đồng: ra đề và in sao đề
thi, làm phách, coi thi và chấm thi.
- Lập phương án chi tiết nguồn
cấp điện chính và nguồn dự phòng, đảm bảo cấp điện ổn định, liên tục phục vụ
các các địa điểm tổ chức thi; đặc biệt đảm bảo cấp điện 24/24 giờ cho các Hội đồng:
ra đề và in sao đề thi, làm phách, coi thi và chấm thi; bố trí nhân lực, vật lực
kịp thời xử lý sự cố về điện (nếu có) trong thời gian diễn ra Kỳ thi.
10. Đề nghị
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa
Chỉ đạo các tổ chức Đoàn Thanh
niên trực thuộc tiếp tục triển khai chương trình “Sinh viên tình nguyện”, “Tiếp
sức mùa thi”; hỗ trợ các địa phương bảo đảm trật tự, an toàn cho Kỳ thi; hỗ trợ
thí sinh và người thân có khó khăn trong đi lại, ăn, ở tại các điểm tổ chức
thi.
11. UBND
các xã, phường
- Cử lãnh đạo UBND tham gia Ban
Chỉ đạo cấp tỉnh; triển khai, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thi, đảm bảo Kỳ thi
được diễn ra trên địa bàn an toàn, nghiêm túc, khách quan, đúng Quy chế.
- Tạo điều kiện thuận lợi về đi
lại, ăn nghỉ cho cán bộ làm nhiệm vụ coi thi, thí sinh và người thân thí sinh ở
các địa điểm thi. Quan tâm, giúp đỡ các thí sinh là con em dân tộc thiểu số,
gia đình chính sách, học sinh khuyết tật, thí sinh có hoàn cảnh khó khăn, thí
sinh ở vùng sâu, vùng xa và thí sinh đang ở tại các khu vực bị ảnh hưởng thiên
tai, dịch bệnh tham dự Kỳ thi; không để thí sinh nào phải bỏ thi vì gặp khó
khăn về điều kiện kinh tế hay đi lại, sinh hoạt.
- Kiểm tra, hoàn thiện cơ sở vật
chất phục vụ thi và các biện pháp khác bảo đảm vệ sinh phòng dịch, vệ sinh an
toàn thực phẩm, an toàn giao thông, an ninh trật tự tại các điểm thi; bảo đảm
an toàn mọi mặt cho cán bộ, giáo viên tham gia tổ chức Kỳ thi.
12. Trường
Đại học Hồng Đức
- Triển khai đăng ký dự thi và
thực hiện tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 đối với trường TH,
THCS&THPT Hồng Đức do Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa hướng dẫn, tổ chức.
- Thực hiện đầy đủ, hiệu quả
các quy định về trách nhiệm được nêu tại Điều 19 của Quy chế tuyển sinh THCS và
tuyển sinh THPT ban hành tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh
lớp 10 THPT năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Yêu cầu Sở Giáo dục
và Đào tạo, các sở, ngành, đơn vị có liên quan và UBND xã, phường nghiêm túc
triển khai thực hiện./.
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP
NĂM HỌC 20 26-2027
|
TT
|
Nhóm trường
|
Tên trường
|
Tuyển sinh học sinh tại địa bàn các xã, phường
|
|
1
|
Nhóm 1
|
Trường THPT Quan Sơn và
THCS&THPT Quan Sơn
|
Các xã: Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn
Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ
|
|
2
|
Nhóm 2
|
Trường THPT Mường Lát
|
Các xã: Mường Lát, Quang Chiểu,
Tam Chung, Mường Chanh, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý
|
|
3
|
Nhóm 3
|
Các trường THPT: Cầm Bá Thước,
Thường Xuân 2, Thường Xuân 3
|
Các xã: Bát Mọt, Yên Nhân,
Lương Sơn, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Vạn Xuân, Thắng Lộc, Xuân
Chinh
|
|
4
|
Nhóm 4
|
Các trường THPT: Thạch Thành
1, Thạch Thành 2, Thạch Thành 3, Thạch Thành 4
|
Các xã: Kim Tân, Vân Du, Ngọc
Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng
|
|
5
|
Nhóm 5
|
Các trường THPT: Cẩm Thủy 1,
Cẩm Thủy 2, Cẩm Thủy 3
|
Các xã: Cẩm Thạch, Cẩm Thủy,
Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Tân
|
|
6
|
Nhóm 6
|
Trường THPT Lang Chánh
|
Các xã: Linh Sơn, Đồng Lương,
Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng
|
|
7
|
Nhóm 7
|
Các trường THPT: Bá Thước, Hà
Văn Mao và trường THCS&THPT Bá Thước
|
Các xã: Văn Nho, Thiết Ống,
Bá Thước, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang, Quý Lương
|
|
8
|
Nhóm 8
|
Trường THPT Quan Hóa và
THCS&THPT Quan Hóa
|
Các xã: Hồi Xuân, Nam Xuân,
Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Xuân, Phú Lệ, Trung Thành, Trung Sơn
|
|
9
|
Nhóm 9
|
Các trường THPT: Ngọc Lặc, Lê
Lai, Bắc Sơn
|
Các xã: Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc
Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ
|
|
10
|
Nhóm 10
|
Các trường THPT: Như Thanh,
Như Thanh 2 và trường THCS&THPT Như Thanh
|
Các xã: Xuân Du, Mậu Lâm, Như
Thanh, Yên Thọ, Xuân Thái, Thanh Kỳ
|
|
11
|
Nhóm 11
|
Các trường THPT: Như Xuân,
Như Xuân 2 và trường THCS&THPT Như Xuân
|
Các xã: Như Xuân, Thượng
Ninh, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Thanh Quân, Thanh Phong
|
|
12
|
Nhóm 12
|
Các trường THPT: Sầm Sơn,
Nguyễn Thị Lợi, Chu Văn An
|
Các phường: Sầm Sơn, Nam Sầm
Sơn, Quảng Phú
|
|
13
|
Nhóm 13
|
Các trường THPT: Quảng Xương 1,
Quảng Xương 2, Quảng Xương 4, Đặng Thai Mai
|
Các xã: Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng
Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính; phường Quảng Phú
|
|
14
|
Nhóm 14
|
Các trường THPT: Tĩnh Gia 1,
Tĩnh Gia 2, Tĩnh Gia 3, Tĩnh Gia 4 và trường THCS&THPT Nghi Sơn
|
Các phường: Ngọc Sơn, Tân
Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã:
Các Sơn, Trường Lâm
|
|
15
|
Nhóm 15
|
Các trường THPT: Nông Cống 1,
Nông Cống 2, Nông Cống 3, Nông Cống 4
|
Các xã: Nông Cống, Thắng Lợi,
Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính
|
|
16
|
Nhóm 16
|
Các trường THPT: Thiệu Hóa,
Lê Văn Hưu, Nguyễn Quán Nho
|
Các xã: Thiệu Hóa, Thiệu
Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung
|
|
17
|
Nhóm 17
|
Các trường THPT: Triệu Sơn 1,
Triệu Sơn 2, Triệu Sơn 3, Triệu Sơn 4, Triệu Sơn 5
|
Các xã: Triệu Sơn, Thọ Bình,
Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến
|
|
18
|
Nhóm 18
|
Các trường THPT: Yên Định 1,
Yên Định 2, Yên Định 3 và trường THCS&THPT Thống Nhất
|
Các xã: Yên Định, Yên Trường,
Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa
|
|
19
|
Nhóm 19
|
Các trường THPT: Vĩnh Lộc, Tống
Duy Tân
|
Các xã: Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện
Thượng
|
|
20
|
Nhóm 20
|
Các trường THPT: Lê Lợi, Lê
Hoàn, Lam Kinh, Thọ Xuân 4, Thọ Xuân 5
|
Các xã: Thọ Xuân, Thọ Long,
Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập
|
|
21
|
Nhóm 21
|
Các trường THPT: Hàm Rồng,
Đào Duy Từ, Nguyễn Trãi, Tô Hiến Thành, Đông Sơn 1, Đông Sơn 2, trường Phổ
thông Nguyễn Mộng Tuân; trường TH, THCS&THPT Hồng Đức (thuộc trường ĐH Hồng
Đức)
|
Các phường: Hạc Thành, Quảng
Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên
|
|
22
|
Nhóm 22
|
Các trường THPT: Bỉm Sơn, Lê
Hồng Phong
|
Các phường: Bỉm Sơn, Quang
Trung
|
|
23
|
Nhóm 23
|
Các trường THPT: Ba Đình, Nga
Sơn, Mai Anh Tuấn
|
Các xã: Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ
Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình
|
|
24
|
Nhóm 24
|
Các trường THPT: Hà Trung,
Hoàng Lê Kha
|
Các xã: Hà Trung, Tống Sơn,
Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại
|
|
25
|
Nhóm 25
|
Các trường THPT: Hậu Lộc 1, Hậu
Lộc 2, Hậu Lộc 3, Hậu Lộc 4
|
Các xã: Triệu Lộc, Đông
Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Hoằng Sơn
|
|
26
|
Nhóm 26
|
Các trường THPT: Lương Đắc Bằng,
Hoằng Hóa 2, Hoằng Hóa 3, Hoằng Hóa 4
|
Các xã: Hoằng Hóa, Hoằng Tiến,
Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang; phường
Nguyệt Viên
|
|
27
|
Nhóm 27
|
Trường THPT chuyên Lam Sơn
|
Toàn tỉnh
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT DÂN TỘC
NỘI TRÚ NĂM HỌC 2026 -2027
|
Stt
|
Các xã thuộc địa bàn tuyển sinh
|
Thông tin xã[6]
|
|
Xã thuộc khu vực I, II, III
|
Số thôn Dân tộc thiểu số và Miền núi
|
Số thôn Đặc biệt khó khăn
|
|
1.
|
Xã Mường Lát
|
III
|
11
|
9
|
|
2.
|
Xã Mường Chanh
|
III
|
9
|
1
|
|
3.
|
Xã Mường Lý
|
III
|
15
|
8
|
|
4.
|
Xã Nhi Sơn
|
III
|
6
|
6
|
|
5.
|
Xã Pù Nhi
|
III
|
11
|
10
|
|
6.
|
Xã Quang Chiểu
|
III
|
13
|
1
|
|
7.
|
Xã Tam Chung
|
III
|
8
|
6
|
|
8.
|
Xã Trung Lý
|
III
|
15
|
13
|
|
9.
|
Xã Hồi Xuân
|
III
|
20
|
4
|
|
10.
|
Xã Nam Xuân
|
III
|
14
|
12
|
|
11.
|
Xã Thiên Phủ
|
III
|
13
|
13
|
|
12.
|
Xã Hiền Kiệt
|
III
|
13
|
10
|
|
13.
|
Xã Phú Lệ
|
III
|
15
|
15
|
|
14.
|
Xã Trung Thành
|
III
|
15
|
15
|
|
15.
|
Xã Phú Xuân
|
III
|
11
|
10
|
|
16.
|
Xã Trung Sơn
|
III
|
6
|
5
|
|
17.
|
Xã Tam Lư
|
III
|
13
|
7
|
|
18.
|
Xã Quan Sơn
|
III
|
16
|
14
|
|
19.
|
Xã Trung Hạ
|
III
|
22
|
19
|
|
20.
|
Xã Na Mèo
|
III
|
9
|
9
|
|
21.
|
Xã Sơn Thủy
|
III
|
11
|
11
|
|
22.
|
Xã Sơn Điện
|
III
|
10
|
10
|
|
23.
|
Xã Mường Mìn
|
III
|
5
|
5
|
|
24.
|
Xã Tam Thanh
|
III
|
8
|
8
|
|
25.
|
Xã Linh Sơn
|
III
|
18
|
13
|
|
26.
|
Xã Đồng Lương
|
III
|
16
|
10
|
|
27.
|
Xã Văn Phú
|
III
|
14
|
13
|
|
28.
|
Xã Giao An
|
III
|
11
|
10
|
|
29.
|
Xã Yên Khương
|
III
|
9
|
8
|
|
30.
|
Xã Yên Thắng
|
III
|
9
|
9
|
|
31.
|
Xã Bá Thước
|
III
|
34
|
8
|
|
32.
|
Xã Thiết Ống
|
III
|
23
|
20
|
|
33.
|
Xã Văn Nho
|
III
|
17
|
17
|
|
34.
|
Xã Điền Quang
|
III
|
30
|
29
|
|
35.
|
Xã Điền Lư
|
II
|
30
|
0
|
|
36.
|
Xã Quý Lương
|
III
|
26
|
24
|
|
37.
|
Xã Cổ Lũng
|
III
|
22
|
22
|
|
38.
|
Xã Pù Luông
|
III
|
20
|
19
|
|
39.
|
Xã Ngọc Lặc
|
II
|
33
|
0
|
|
40.
|
Xã Thạch Lập
|
II
|
30
|
2
|
|
41.
|
Xã Ngọc Liên
|
II
|
39
|
0
|
|
42.
|
Xã Minh Sơn
|
II
|
34
|
0
|
|
43.
|
Xã Nguyệt Ấn
|
III
|
34
|
18
|
|
44.
|
Xã Kiên Thọ
|
II
|
25
|
0
|
|
45.
|
Xã Cẩm Thạch
|
II
|
31
|
1
|
|
46.
|
Xã Cẩm Thủy
|
I
|
23
|
0
|
|
47.
|
Xã Cẩm Tú
|
II
|
24
|
0
|
|
48.
|
Xã Cẩm Vân
|
II
|
16
|
0
|
|
49.
|
Xã Cẩm Tân
|
II
|
18
|
0
|
|
50.
|
Xã Kim Tân
|
I
|
43
|
0
|
|
51.
|
Xã Vân Du
|
II
|
27
|
0
|
|
52.
|
Xã Ngọc Trạo
|
II
|
26
|
0
|
|
53.
|
Xã Thạch Bình
|
II
|
24
|
0
|
|
54.
|
Xã Thành Vinh
|
III
|
28
|
7
|
|
55.
|
Xã Thạch Quảng
|
III
|
22
|
5
|
|
56.
|
Xã Như Xuân
|
III
|
21
|
5
|
|
57.
|
Xã Thượng Ninh
|
III
|
22
|
7
|
|
58.
|
Xã Hóa Quỳ
|
III
|
20
|
10
|
|
59.
|
Xã Xuân Bình
|
III
|
21
|
13
|
|
60.
|
Xã Thanh Phong
|
III
|
16
|
16
|
|
61.
|
Xã Thanh Quân
|
III
|
20
|
20
|
|
62.
|
Xã Xuân Du
|
II
|
33
|
1
|
|
63.
|
Xã Mậu Lâm
|
II
|
20
|
0
|
|
64.
|
Xã Như Thanh
|
I
|
20
|
0
|
|
65.
|
Xã Yên Thọ
|
II
|
23
|
0
|
|
66.
|
Xã Thanh Kỳ
|
III
|
21
|
14
|
|
67.
|
Xã Xuân Thái
|
III
|
10
|
6
|
|
68.
|
Xã Thường Xuân
|
II
|
21
|
7
|
|
69.
|
Xã Luận Thành
|
III
|
15
|
14
|
|
70.
|
Xã Tân Thành
|
III
|
18
|
16
|
|
71.
|
Xã Thắng Lộc
|
III
|
12
|
12
|
|
72.
|
Xã Xuân Chinh
|
III
|
14
|
13
|
|
73.
|
Xã Yên Nhân
|
III
|
6
|
6
|
|
74.
|
Xã Bát Mọt
|
III
|
8
|
8
|
|
75.
|
Xã Lương Sơn
|
III
|
7
|
4
|
|
76.
|
Xã Vạn Xuân
|
III
|
10
|
8
|
|
77.
|
Xã Thọ Bình
|
III
|
22
|
15
|
|
78.
|
Xã Sao Vàng
|
I
|
19
|
0
|
|
79.
|
Xã Trường Lâm
|
|
2
|
1
|
|
80.
|
Xã Hà Long
|
|
2
|
0
|
|
81.
|
Xã Công Chính
|
|
1
|
1
|
|
82.
|
Xã Quý Lộc
|
|
6
|
0
|
|
83.
|
Xã Xuân Tín
|
|
4
|
0
|
|
84.
|
Xã Tây Đô
|
|
2
|
0
|
|
85.
|
Xã Biện Thượng
|
|
1
|
0
|
(Danh
sách này gồm có 85 xã)./.
[1] Bao
gồm: Tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn; tuyển sinh vào lớp 10 THPT công
lập (có Trường TH, THCS&THPT Hồng Đức, thuộc Trường ĐH Hồng Đức); lớp 10
THPT Dân tộc nội trú; lớp 10 THPT tư thục; lớp 10 học chương trình GDTX cấp
THPT.
[2]
Công văn số 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh mầm non, tuyển sinh đầu cấp tiểu
học, trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2026-2027.
[3] Các
trường hợp khác: (i) Là học sinh lớp 9, sống với bố hoặc mẹ ở tỉnh
ngoài, khi đến lớp 10 lại muốn về tỉnh Thanh Hóa sống với bố hoặc mẹ hoặc ông
bà; (ii) Là học sinh lớp 9, lên lớp 10 sẽ theo bố, mẹ đến sống và làm việc
tại Thanh Hóa (trường hợp này thường gặp ở các khu Công nghiệp) ,...
[4] Ba
bài thi gồm: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh cũng là bài thi các môn chung đối với thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn.
[5] Thực
hiện xét tuyển sau khi Trường THPT chuyên Lam Sơn và 02 trường THPT DTNT xét
tuyển xong.
[6]
Theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của UBND tỉnh Thanh Hoá về Phê
duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030.