|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2109/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý nhà và thị trường bất động sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở
tại số thứ tự XI.1, XI.2, XI.3, XI.4, XI.5, XI.6, XI.8, XI.9, XI.23, XI.24,
XI.25, XI.26 của mục 1 phần I phụ lục danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
ban hành kèm theo Quyết định số 497/QĐ-BXD ngày 26/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất
động sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, QLN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY
THẾ TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2109/QĐ-BXD ngày 25 tháng 11 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ
|
Tên VB quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
5.002577
|
Quyết định chủ trương đầu tư dự
án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thuộc cơ quan trung ương quản lý
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
|
|
2
|
5.002578
|
Quyết định đầu tư và quyết định
chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thuộc cơ quan trung ương quản
lý
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
|
|
3
|
5.002579
|
Quyết định chủ trương đầu tư
dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc cơ quan trung ương quản lý
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
|
|
|
5.002580
|
Quyết định đầu tư dự án mua
nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc cơ quan trung ương quản lý
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
|
|
|
5.002581
|
Thuê nhà ở thương mại làm nhà
ở công vụ thuộc cơ quan trung ương quản lý
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ CẤP TỈNH
|
|
1
|
5.002582
|
Lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở
xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công đang cho thuê
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Đại diện chủ sở hữu nhà ở
|
|
2
|
6.001430
|
Xây dựng chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
UBND cấp tỉnh
|
|
3
|
6.001434
|
Điều chỉnh chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
6.001432
|
Xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
UBND cấp tỉnh
|
|
5
|
6.003655
|
Điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
|
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
UBND cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
|
TT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC nội bộ được thay thế
|
Tên TTHC nội bộ thay thế
|
Tên VB quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết TTHC
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CẤP TỈNH
|
|
1
|
5.002583
|
Chuyển đổi công năng nhà ở đối
với nhà ở xây dựng trong dự án bằng nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Bộ Xây dựng
|
Chuyển đổi công năng nhà ở
thuộc tài sản công
|
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
|
Nhà ở
|
Đại diện chủ sở hữu nhà ở
|
|
2
|
5.002584
|
Chuyển đổi công năng nhà ở đối
với nhà ở công vụ không xây dựng theo dự án hoặc nhà ở cũ thuộc tài sản công
thuộc thẩm quyền chấp thuận của Bộ Xây dựng
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Quyết
định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thuộc cơ quan trung
ương quản lý
- Trình tự thủ tục thực
hiện
+ Bộ Xây dựng giao cho
cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc chuẩn bị tờ trình, hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều 15 Nghị định 144/2025/NĐ-CP gửi lấy
ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở trung ương theo quy định của
pháp luật về đầu tư công trong thời hạn tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ của Bộ Xây dựng;
Sau khi có ý kiến của cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc Bộ Xây dựng
hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức
thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự
án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ.
+ Đối với dự án thuộc thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao cơ quan trực thuộc chuẩn bị tờ trình, hồ sơ
theo quy định gửi lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở
trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư công để đầu tư xây dựng dự án;
sau khi có ý kiến của cơ quan này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thành lập Hội đồng
thẩm định chủ trương đầu tư dự án.
Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng
thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định chủ
trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị quyết định
chủ trương đầu tư xây dựng dự án được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ;
+ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật
về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;
+ Các tài liệu liên quan khác
(nếu có);
- Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: theo quy
định của pháp luật về đầu tư công.
- Đối tượng thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở trực
thuộc đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng;
+ Cơ quan trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
- Cơ quan giải quyết:
+ Bộ trưởng Bộ Xây dựng: đối với
dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của
02 cơ quan này.
- Kết quả thực hiện: Quyết định
chủ trương đầu tư
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không có
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật
Nhà ở 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…., ngày …..
tháng …… năm ……
|
TỜ
TRÌNH
Đề
nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua
nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
Kính
gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở
thương mại làm nhà ở công vụ).
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác (có
liên quan);
(Tên cơ quan) trình (cơ quan quyết
định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở
công vụ) quyết định chủ trương đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm
nhà ở công vụ với các nội dung chính sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Căn cứ pháp lý.
2. Thực trạng về nhà ở công vụ
để bố trí cho đối tượng có nhu cầu; trường hợp mua nhà ở thương mại thì phải
xác định dự án nhà ở thương mại đủ điều kiện mua để làm nhà ở công vụ.
3. Nhu cầu về nhà ở công vụ; khả
năng các nhà ở thương mại đủ điều kiện để mua làm nhà ở công vụ.
4. Sự phù hợp với kế hoạch phát
triển nhà ở công vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mục tiêu, địa điểm, quy mô
thực hiện dự án, số lượng, loại nhà, tiêu chuẩn diện tích; đối với trường hợp
mua thì phải có thêm dự kiến giá mua.
3. Đối tượng thụ hưởng của dự
án:
4. Tổng vốn thực hiện dự án, gồm
vốn:
- Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ
thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn
cụ thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn khác (nếu có):
5. Thời gian thực hiện dự án:
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dự
án:
7. Các nội dung khác (nếu có):
III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo đánh giá tình hình thực
hiện dự án giai đoạn trước hoặc thời gian trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước
sang).
2. Báo cáo thẩm định nguồn vốn
đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định hoặc cơ quan thẩm định về giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
4. Các tài liệu liên quan khác
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
(Tên cơ quan) trình (cơ quan quyết
định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở
công vụ) xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
2. Quyết
định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thuộc
cơ quan trung ương quản lý
- Trình tự thủ tục thực hiện
+ Bộ Xây dựng giao đơn vị trực
thuộc được giao quản lý nhà ở lập hồ sơ theo quy định, tổ chức thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định của pháp luật xây dựng và hoàn thiện
hồ sơ để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định đầu tư và quyết định
chủ đầu tư.
+ Đối với dự án do Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chủ trương đầu tư thì cơ quan
chuyên môn trực thuộc được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao chuẩn bị hồ sơ theo
quy định để tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định của
pháp luật xây dựng và hoàn thiện hồ sơ báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an xem xét quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị quyết định đầu
tư và quyết định chủ đầu tư bao gồm các nội dung: sự cần thiết phải đầu tư dự
án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến
nghị nội dung quyết định đầu tư, chủ đầu tư dự án;
+ Quyết định chủ trương đầu tư
dự án của cơ quan có thẩm quyền;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi dự
án;
+ Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: Tối đa
là 15 ngày, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở thuộc Bộ
Xây dựng đối với dự án thuộc thẩm quyền quyền quyết định đầu tư, quyết định chủ
đầu tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Cơ quan trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc thẩm quyền quyền quyết định đầu tư, quyết
định chủ đầu tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Cơ quan giải quyết:
+ Bộ trưởng Bộ Xây dựng: đối với
dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của 02 cơ
quan này.
- Kết quả thực hiện: Quyết định
đầu tư, quyết định chủ đầu tư dự án
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không có
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
3. Đề nghị
quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc
cơ quan trung ương quản lý
- Trình tự thực hiện:
+ Bộ Xây dựng giao cho cơ quan
quản lý nhà ở trực thuộc chuẩn bị tờ trình, hồ sơ theo quy định tại gửi lấy ý
kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở trung ương theo quy định của
pháp luật về đầu tư công để mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; sau khi có
ý kiến của cơ quan này, cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc hoàn thiện hồ sơ và
báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án mua
nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ;
+ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
giao đơn vị trực thuộc lập tờ trình, chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở trung ương theo quy định của pháp
luật về đầu tư công để mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; sau khi ý kiến của
cơ quan này, đơn vị trực thuộc hoàn thiện hồ sơ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà
ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị quyết định
chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ có các nội
dung quy định tại điểm d khoản 3 Điều 43 của Luật
Nhà ở và được lập theo Mẫu số 01
của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP;
+ Hồ sơ dự án nhà ở thương mại
dự kiến mua để làm nhà ở công vụ;
+ Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: Tối đa
là 15 ngày, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở trực
thuộc đối với dự án thuộc thẩm quyết định chủ trương của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Cơ quan trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
- Cơ quan giải quyết:
+ Bộ trưởng Bộ Xây dựng: đối với
dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của
02 cơ quan này.
- Kết quả thực hiện: Quyết định
chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương
đầu tư dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không có
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…., ngày …..
tháng …… năm ……
|
TỜ
TRÌNH
Đề
nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua
nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
Kính
gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở
thương mại làm nhà ở công vụ).
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác (có
liên quan);
(Tên cơ quan) trình (cơ quan quyết
định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở
công vụ) quyết định chủ trương đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm
nhà ở công vụ với các nội dung chính sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Căn cứ pháp lý.
2. Thực trạng về nhà ở công vụ
để bố trí cho đối tượng có nhu cầu; trường hợp mua nhà ở thương mại thì phải
xác định dự án nhà ở thương mại đủ điều kiện mua để làm nhà ở công vụ.
3. Nhu cầu về nhà ở công vụ; khả
năng các nhà ở thương mại đủ điều kiện để mua làm nhà ở công vụ.
4. Sự phù hợp với kế hoạch phát
triển nhà ở công vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mục tiêu, địa điểm, quy mô
thực hiện dự án, số lượng, loại nhà, tiêu chuẩn diện tích; đối với trường hợp
mua thì phải có thêm dự kiến giá mua.
3. Đối tượng thụ hưởng của dự
án:
4. Tổng vốn thực hiện dự án, gồm
vốn:
- Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ
thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn
cụ thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn khác (nếu có):
5. Thời gian thực hiện dự án:
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dự
án:
7. Các nội dung khác (nếu có):
III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo đánh giá tình hình
thực hiện dự án giai đoạn trước hoặc thời gian trước (nếu chuyển từ giai đoạn
trước sang).
2. Báo cáo thẩm định nguồn vốn
đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định hoặc cơ quan thẩm định về giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
4. Các tài liệu liên quan khác
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
(Tên cơ quan) trình (cơ quan quyết
định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở
công vụ) xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu:....
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
4. Quyết định
đầu tư dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc cơ quan trung ương quản
lý
- Trình tự thực hiện:
+ Bộ Xây dựng giao cho cơ quan
quản lý nhà ở trực thuộc chuẩn bị tờ trình, hồ sơ theo quy định tại gửi lấy ý
kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở trung ương theo quy định của
pháp luật về đầu tư công để mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; sau khi có
ý kiến của cơ quan này, cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc hoàn thiện hồ sơ và
báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương
mại để làm nhà ở công vụ;
+ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
giao đơn vị trực thuộc lập tờ trình, chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở trung ương theo quy định của pháp
luật về đầu tư công để mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; sau khi ý kiến của
cơ quan này, đơn vị trực thuộc hoàn thiện hồ sơ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại
để làm nhà ở công vụ.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình cấp có thẩm quyền đề
nghị quyết định đầu tư dự án
+ Hồ sơ dự án nhà ở thương mại
dự kiến mua để làm nhà ở công vụ và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết: tối đa
là 30 ngày, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Đối tượng thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở trực
thuộc đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng;
+ Cơ quan trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
- Cơ quan giải quyết:
+ Bộ trưởng Bộ Xây dựng: đối với
dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của
02 cơ quan này.
- Kết quả thực hiện: Quyết định
đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không có
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
5. Thuê nhà
ở thương mại làm nhà ở công vụ thuộc cơ quan trung ương quản lý
- Trình tự thực hiện:
+ Việc thuê nhà ở thương mại để
làm nhà ở công vụ phục vụ cho các đối tượng thuộc cơ quan trung ương được quy định
như sau: Cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm lập tờ
trình gửi lấy ý kiến của cơ quan có liên quan, trong đó lấy ý kiến của cơ quan
tài chính về dự toán kinh phí thuê nhà ở trong nguồn ngân sách chi thường xuyên
theo quy định của pháp luật về ngân sách trước khi báo cáo Bộ Xây dựng xem xét,
quyết định. Trên cơ sở ý kiến của cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà ở trực
thuộc hoàn thiện lại tờ trình và báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận. Sau
khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Xây dựng, cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc Bộ
Xây dựng có trách nhiệm ký hợp đồng thuê với chủ sở hữu nhà ở thương mại; việc
cấp kinh phí để thanh toán tiền thuê nhà được thực hiện theo ý kiến chấp thuận
của Bộ Xây dựng và pháp luật về ngân sách. Sau khi ký hợp đồng thuê nhà ở
thương mại, cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận nhà ở, ký hợp đồng cho thuê nhà ở
công vụ và thu tiền thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.
+ Việc thuê nhà ở thương mại để
làm nhà ở công vụ phục vụ cho các đối tượng lực lượng vũ trang nhân dân được
quy định như sau: Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập tờ trình gửi
lấy ý kiến của cơ quan tài chính về dự toán kinh phí thuê nhà ở trong nguồn chi
thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách trước khi báo cáo Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm
ký hợp đồng thuê với chủ sở hữu nhà ở thương mại; việc cấp kinh phí để thanh
toán tiền thuê nhà được thực hiện theo ý kiến chấp thuận của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an và pháp luật về ngân sách. Sau khi ký hợp đồng thuê nhà ở thương mại,
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp nhận nhà ở, ký hợp đồng cho
thuê nhà ở công vụ và thu tiền thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
- Cách thức thực hiện TTHC: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ trình cấp có thẩm quyền đề
nghị thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
+ Số lượng hồ sơ: không quy định
- Thời hạn giải quyết TTHC: không
quy định
- Đối tượng thực hiện TTHC:
+ Bộ Xây dựng: Đối với trường hợp
thuê nhà ở để phục vụ cho đối tượng thuộc cơ quan trung ương;
+ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: đối
với trường hợp thuê nhà ở để phục vụ cho các đối tượng thuộc lực lượng vũ
trang.
- Cơ quan giải quyết: Bộ Xây dựng,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
- Kết quả thực hiện TTHC: Ý kiến
chấp thuận thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không có
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Nhà ở 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục
lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc
tài sản công đang cho thuê
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc được
giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản
công lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 báo cáo đại diện
chủ sở hữu nhà ở đề nghị xem xét, phê duyệt;
+ Trong thời hạn tối đa 05
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và lấy
ý kiến các cơ quan liên quan trong thời hạn 10 ngày (nếu cần thiết);
+ Cơ quan quản lý nhà ở tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện Đề án trong thời hạn 15 ngày để trình cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định. Thời gian phê duyệt Đề án là 05
ngày, kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có)
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình (sự cần thiết, căn cứ
pháp lý, thực trạng nhà ở, các nội dung theo quy định tại điểm a khoản này, đề
xuất, kiến nghị);
+ Dự thảo Đề án bao gồm các nội
dung: địa chỉ nhà ở; số lượng nhà ở; lý do bán; đối tượng, điều kiện được mua
nhà ở; thời gian thực hiện; dự kiến giá bán và số tiền thu được; phương án quản
lý, sử dụng tiền thu được từ việc bán nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 35 ngày
kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công.
- Cơ quan giải quyết: Cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản
công
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Phê duyệt Đề án của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xã hội/nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công.
- Phí, Lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Thủ tục
xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Xây dựng lập tờ trình đề
xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương
trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư
vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để
thực hiện;
+ Trong thời hạn tối đa 20
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở
và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng chương trình
phát triển nhà ở;
+ Sau khi hoàn thành xây dựng dự
thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 45
ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh
sửa nội dung dự thảo chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông
qua.
+ Sau khi Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo
dõi việc thực hiện.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Xây dựng;
+ Dự thảo chương trình phát triển
nhà ở;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
+ Dự thảo tờ trình của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua (nội dung trình Hội
đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về
nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội,
nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp để thực hiện chương trình
phát triển nhà ở);
+ Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt chương trình phát triển nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Chương trình phát
triển nhà ở.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng chương trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Căn cứ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; điều kiện phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương; kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà ở trong giai đoạn xây dựng chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa
lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố
dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng
phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn
tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây
dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương
trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện
chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU
VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở
của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị
trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ
chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả
năng cung ứng diện tích sản xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình
quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu
diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng
nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sản xây dựng
nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng
loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ
TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp
với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các
nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát
triển nhà ở quốc gia và các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu
người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị
và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát
triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng
nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực
dự kiến phát triển nhà ở theo dự án (trên cơ sở khu vực được định hướng phát
triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được
định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng
xã đã được phê duyệt).
|
STT
|
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
|
Diện tích khu đất dự kiến (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà
nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ
đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và
thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường
bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
2. Thủ tục
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Xây dựng lập tờ trình đề
xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự kiến đơn vị, cơ quan xây dựng
chương trình điều chỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 20
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển
nhà ở và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng,
đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở;
+ Sau khi hoàn thành dự thảo điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức
được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 45 ngày,
kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa
nội dung dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua.
+ Sau khi Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa
15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ
Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề xuất điều chỉnh của
Sở Xây dựng (bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê
đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở)
+ Dự thảo điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
+ Dự thảo tờ trình của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua (nội dung trình Hội
đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về
nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội,
nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp để thực hiện chương trình
phát triển nhà ở);
+ Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Khi có thay đổi một trong các nội
dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở do điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc
do phê duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể thay đổi các nội
dung sau:
+ Thay đổi dự kiến diện tích đất
để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư. Dự kiến tổng nhu cầu diện tích sàn nhà ở tăng thêm
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong kỳ chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh, trong đó phân định nhu cầu về diện tích nhà ở của từng
nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, từng loại hình nhà
ở phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều 27 Luật
Nhà ở);
+ Thay đổi mục tiêu tổng quát,
mục tiêu cụ thể cho việc phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
+ Thay đổi định hướng chỉ tiêu
phát triển nhà ở trong kỳ chương trình, bao gồm diện tích nhà ở bình quân đầu
người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; diện tích sàn nhà ở tối thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà ở sẽ
hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình; chất lượng nhà ở tại đô thị
và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
+ Khu vực dự kiến phát triển
nhà ở phân theo đơn vị hành chính cấp huyện (Điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa
lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố
dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng
phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa
bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây
dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương
trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện
chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2:
…. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU
VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở
của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị
trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ
chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả
năng cung ứng diện tích sản xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân
đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện
tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng
nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sản xây dựng
nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng
loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ
TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp
với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các
nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát
triển nhà ở quốc gia và các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu
người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị
và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát
triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng
nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực
dự kiến phát triển nhà ở theo dự án (trên cơ sở khu vực được định hướng phát
triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được
định hướng tổ chức không gian khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng
xã đã được phê duyệt).
|
STT
|
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
|
Diện tích khu đất dự kiến (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà
nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ
đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và
thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường
bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
3. Thủ tục
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội
dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở,
tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về
việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
Đối với việc xây dựng kế hoạch
phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ chương trình phát triển nhà ở thì trong
thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương
trình phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải lập báo cáo đề xuất
quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt;
+ Trong thời hạn tối đa 20 ngày
kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì thực hiện;
+ Trong quá trình xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của
địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự
án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để
lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành của tỉnh;
+ Sau khi hoàn thành xây dựng dự
thảo kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản
lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các
cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp
cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà
ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt;
+ Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
đăng tải công khai kế hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng
tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây
dựng để theo dõi việc thực hiện;
+ Trước ngày 31 tháng 12 của
năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt
kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh
phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc
thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở để thực hiện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Căn cứ vào Chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kết
quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây
dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch
mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số
lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch
phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế
hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu
phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sản các loại
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở
thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo
chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu
tư công), số lượng các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến
hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện
trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng
đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện
dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sản nhà ở
bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sản xây dựng
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình hình dự án đầu tư
xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành
đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở
tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung
cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà
chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát
triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu
có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch,
phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn
và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị
trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
4. Thủ tục
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội
dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở;
+ Trong thời hạn tối đa 20 ngày
kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì thực hiện;
+ Trong quá trình xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của
địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị
tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát
triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự
án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để
lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành của tỉnh;
+ Sau khi hoàn thành dự thảo điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản
lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các
cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp
cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt;
+ Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
đăng tải công khai điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh
để đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về
Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
+ Trước ngày 31 tháng 12 của
năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt
kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
+ Trường hợp trong nội dung điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở có điều chỉnh tăng vốn đầu tư công để phát triển
nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem
xét, quyết định điều chỉnh vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư công trước
khi điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề xuất gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi
tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự
cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
+ Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán
kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực
hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở để thực hiện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ:
Có điều chỉnh nội dung chương
trình phát triển nhà ở đã được cấp tỉnh phê duyệt; có điều chỉnh nội dung liên
quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết
định;
Trường hợp sau khi kế hoạch cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt mà xuất hiện nhà chung cư thuộc
trường hợp phải phá dỡ hoặc chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh có điều chỉnh
nội dung liên quan đến kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê
duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch
cải tạo xây dựng lại nhà chung cư được xây dựng, phê duyệt chung với kế hoạch
phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
Đề
cương điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản
xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị,
khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây
dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch
mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân
tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động
sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số
lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực
trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch
phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế
hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng
mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu
phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sản các loại
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở
thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo
chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu
tư công), số lượng các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến
hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện
trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng
đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện
dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sản nhà ở
bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sản xây dựng
nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình hình dự án đầu tư
xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành
đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở
tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung
cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà
chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát
triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu
có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch,
phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn
và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị
trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ
1. Thủ tục
chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công
- Trình tự thực hiện:
+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc được
giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở đề nghị xem xét chấp thuận chuyển đổi;
+ Trong thời hạn tối đa 05
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và
có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết);
+ Trong thời hạn 15 ngày, các
cơ quan liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi đại diện chủ sở hữu;
+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc được
giao quản lý nhà ở tổng hợp ý kiến góp ý (nếu có), trình đại diện chủ sở hữu
xem xét. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, báo cáo của cơ quan, đơn vị trực thuộc, nếu
hồ sơ tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này và đáp ứng quy định tại Điều 49 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ thì đại diện chủ sở hữu nhà thuộc tài sản công có văn bản chấp
thuận chuyển đổi công năng nhà ở; trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi công
năng nhà ở thì đại diện chủ sở hữu có văn bản về việc không cho phép chuyển đổi
công năng nhà ở;
+ Sau khi có văn bản chấp thuận,
cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở có trách nhiệm quản lý, sử dụng
nhà ở theo văn bản và đề án đã được chấp thuận chuyển đổi;
- Cách thức thực hiện: nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng
nhà ở được lập theo mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
+ Đề án chuyển đổi công năng
nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên
nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công năng nhà ở, thời gian thực hiện việc
chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi, phương án quản lý sử dụng nhà ở sau
khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua hoặc bán theo quy định của pháp luật về
nhà ở hoặc bán đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá nếu thuộc trường
hợp đề nghị cho phép bán đấu giá), trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, cơ
quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội
dung khác có liên quan;
+ Trường hợp chuyển đổi nhà ở
trong dự án thì phải có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của
cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng; trường hợp chuyển đổi nhà ở không được đầu tư xây dựng
theo dự án thì phải có hồ sơ quản lý, sử dụng nhà ở đó.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: không
quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: đại diện chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu chuyển đổi.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ: Đại diện chủ sở hữu nhà ở.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính nội bộ: Văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở.
- Phí, lệ phí: không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển đổi công
năng nhà ở.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính nội bộ:
+ Luật Nhà ở năm 2023;
+ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
+ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Mẫu:
|
TÊN[1]………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…..
|
…, ngày … tháng
… năm ….
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính
gửi[2]:…..
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số.....................
/2024/NĐ-CP ngày....tháng....năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị
được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ quan[3]…. xem xét, chấp thuận
chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển
đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề
nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối
với nhà ở không thuộc tài sản công) hoặc ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được giao
quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công
năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi
công năng (ghi rõ từ nhà ở .... sang làm nhà ở….);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện
chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản
lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem
xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề án chuyển đổi công năng nhà ở và giấy
tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự
án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (đối với nhà ở không xây dựng theo dự án).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…..
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU
TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
________________
[1] Ghi rõ tên tổ chức/chủ
đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên cơ quan, đơn vị được
giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
[2] Ghi rõ tên cơ
quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
[3] Ghi rõ tên cơ
quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.