|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 01-KH/BCĐTW
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 6 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
HÀNH
ĐỘNG CHIẾN LƯỢC TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
QUỐC GIA
- Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Quyết định số 229-QĐ/TW, ngày 10/01/2025 của
Bộ Chính trị về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Căn cứ Quy định số 230-QĐ/TW, ngày 10/01/2025 của
Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Căn cứ Quy chế làm việc số 01-QC/BCĐTW, ngày
28/02/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số;
- Căn cứ Quyết định số 259-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của
Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng Trung ương Đảng,
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung
ương) ban hành Kế hoạch hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW
như sau:
I- MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Quán triệt và cụ thể hoá nội dung của Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, hướng dẫn phối hợp triển
khai, tạo sức mạnh tổng hợp, bảo đảm hành động quyết liệt, hiệu quả; xác định
rõ các mũi nhọn chiến lược, phân công rõ trách nhiệm, vai trò của từng cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan và có chỉ tiêu đo lường được với cơ chế điều chỉnh
linh hoạt phù hợp với thực tiễn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Nâng tầm năng lực khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu
trong các nước có thu nhập trung bình cao.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp. Thu hút thêm ít nhất 3 tổ chức, doanh
nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại
Việt Nam.
- Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
đạt 2% GDP, trong đó tỷ lệ đóng góp từ khu vực tư nhân ngày càng tăng, đạt mức
cao trong khu vực; bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và tăng dần
theo yêu cầu phát triển.
- Nhân lực nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo đạt 12 người trên một vạn dân.
- Có từ 40 - 50 tổ chức khoa học và công nghệ được
xếp hạng khu vực và thế giới.
- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình
10%/năm; số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung
bình 16 - 18%/năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 -10%.
- Nằm trong nhóm 20 nước dẫn đầu thế giới về phát
triển và triển khai phổ cập các giải pháp AI (theo dõi qua các chỉ số của
Tortoise Media, Stanford HAI, OECD...) mang lợi ích cao cho xã hội, người dân
và quản trị hiện đại. Đến năm 2030, mỗi cơ quan, tổ chức có sử dụng tối thiểu 1
ứng dụng AI phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính.
b) Thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế số và tăng trưởng
- Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP.
- Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao tối thiểu
50% trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu.
- Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)
vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%.
- Năng lực cạnh tranh số thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu
thế giới, nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á.
c) Xây dựng Chính phủ số và quản trị hiện đại
- Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử (EGDI) thuộc
nhóm 50 nước dẫn đầu trên thế giới, nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á.
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp trên 80%.
- Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ
sở dữ liệu quốc gia theo danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành có liên quan.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ
liệu số, hình thành sàn giao dịch dữ liệu.
- Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương
trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị.
d) Phát triển xã hội số và nâng cao chất lượng
sống
- Phát triển xã hội số, công dân số, công nghiệp
văn hóa số ở mức cao của thế giới.
- Giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên
0,7.
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân.
e) Hiện đại hoá hạ tầng và bảo đảm an toàn an
ninh thông tin, dữ liệu
- Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng
siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến, phủ sóng 5G, 6G
toàn quốc.
- Từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược,
công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, bán dẫn,
công nghệ lượng tử, nano, thông tin di động 5G, 6G...
- Phát động cách mạng dữ liệu: Giải phóng, kết nối
và khai thác tiềm năng dữ liệu, hoàn thành một số cơ sở dữ liệu trọng yếu quốc
gia.
- Thuộc nhóm các nước dẫn đầu về an toàn, an ninh
không gian mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu.
(Tham chiếu Phụ lục II để xem chi tiết các chỉ
tiêu đo lường).
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2045
Xây dựng thành công nền khoa học, công nghệ tiên tiến,
văn hóa đổi mới sáng tạo, khai thác cơ hội chuyển đổi số quốc gia góp phần đưa
Việt Nam:
- Thuộc nhóm các quốc gia phát triển, có thu nhập
cao với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phát triển vững
chắc.
- Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GDP.
- Là một trong các trung tâm công nghiệp công nghệ
số của khu vực và thế giới; thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số.
- Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số tương đương các
nước phát triển; tối thiểu có 10 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước
tiên tiến.
- Thu hút thêm ít nhất 5 tổ chức, doanh nghiệp công
nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.
- Người dân Việt Nam được chăm lo về sức khoẻ, học
vấn, đời sống vật chất và tinh thần, môi trường sống sạch, hiện đại và văn
minh.
- Thể chế hoàn thiện, nền quản trị hành chính quốc
gia được đổi mới, minh bạch, có hiệu lực, môi trường pháp lý trong sạch, thông
thoáng.
- Tiềm lực an ninh quốc phòng mạnh mẽ nhờ công nghệ
hiện đại, xã hội ổn định.
- Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ
tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn quốc sử dụng công
nghệ mới nhất.
- Hoàn thành cách mạng dữ liệu, đưa Việt Nam thành
quốc gia giàu mạnh về dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) thuộc nhóm 10
nước dẫn đầu thế giới về phát triển và triển khai các giải pháp AI mang lợi ích
cao cho xã hội, người dân và quản trị hiện đại.
II- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Nhằm bảo đảm hiệu quả, đúng mục tiêu, tiến độ Nghị
quyết số 57-NQ/TW đã đề ra, tránh tình trạng phân tán nguồn lực, thiếu liên kết,
trùng lặp gây lãng phí, Kế hoạch hành động chiến lược áp dụng cách tiếp cận mới
theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm. Theo đó, các nhiệm vụ được tổ
chức thành 6 Hệ thống, gồm: 5 Hệ thống Chiến lược trọng yếu[1] và Hệ thống dự án đặc biệt quan trọng[2], gắn với các Sáng kiến đột phá[3] có tính định hướng, dẫn dắt, bảo đảm đồng bộ, liên kết chặt
chẽ và hỗ trợ lẫn nhau. Các Hệ thống này vừa phản ánh đầy đủ các lĩnh vực trọng
tâm được xác định tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, vừa hướng tới mục tiêu phát triển
toàn diện, bền vững, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
làm nền tảng, bao gồm:
1. Hệ thống đổi mới thể chế
và quản trị quốc gia (Hệ thống 1)
a) Nội dung chính
Tập trung hiện đại hoá nền quản trị hành chính quốc
gia thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ hiện đại, sử dụng hiệu quả,
thống nhất dữ liệu quốc gia, kết hợp chặt chẽ với quá trình đổi mới thể chế.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính quyền nhờ áp dụng
công nghệ số và phát huy tư duy đổi mới, sáng tạo. Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng
các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng lực bảo vệ quốc phòng, an ninh trong
bối cảnh mới.
b) Vai trò chiến lược
Hệ thống chiến lược này tạo lập nền tảng pháp lý,
chính sách và cơ chế quản trị quốc gia hiện đại, có hiệu lực, hiệu quả cao, có
tính đột phá và độ mở, đồng thời tạo môi trường thuận lợi và tháo gỡ các rào cản
thể chế, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của tất cả các Hệ thống chiến lược
khác. Chính phủ số được xây dựng và vận hành theo hướng ngày càng hiệu quả hơn,
dịch vụ công cung cấp tới người dân được nâng cao chất lượng rõ rệt, bảo đảm
tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước, qua đó củng cố
vững chắc niềm tin của Nhân dân. An ninh, quốc phòng được tăng cường sức mạnh
nhờ ứng dụng các công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý, bảo đảm ổn định xã hội,
chủ động ứng phó hiệu quả trước mọi diễn biến, thách thức cả trong nước và quốc
tế.
c) Sáng kiến đột phá
- Sáng kiến 1: Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tháo gỡ triệt
để mọi rào cản về cơ chế, chính sách nhằm mở đường cho phát triển bền vững,
nhanh chóng và hiệu quả.
- Sáng kiến 2: Xây dựng mô hình quản trị quốc gia dựa
trên nền tảng dữ liệu thống nhất, các dịch vụ số và trí tuệ nhân tạo nhằm cắt
giảm tối đa chi phí hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Sáng kiến 3: Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng công nghệ an ninh, quốc phòng dựa trên các nền tảng trí tuệ nhân tạo và
người máy (robot), công nghệ tích hợp giám sát hiện trường thời gian thực nhằm
chủ động bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia trong tình hình mới.
2. Hệ thống phát triển công
nghiệp, tự chủ về công nghệ (Hệ thống 2)
a) Nội dung chính
Tập trung thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu, phát
triển (R&D) và chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo, triển khai Chương
trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược; Quỹ đầu tư phát triển
công nghiệp chiến lược, tận dụng hiệu quả các cơ hội công nghệ mới trên thế giới
như: Bán dẫn, vật liệu tiên tiến, trí tuệ nhân tạo, công nghệ gen, năng lượng sạch,
thiết bị thông minh. Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới kết hợp với các
công cụ chuyển đổi số vào mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp
nhỏ và vừa, nhằm xây dựng và phát triển một nền công nghiệp nội sinh, có khả
năng tự chủ về công nghệ, tạo ra giá trị gia tăng cao và nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia.
b) Vai trò chiến lược
Hệ thống chiến lược này nhằm hình thành và phát triển
phương thức sản xuất mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số. Thông qua việc phát triển công nghệ lõi, làm chủ tri thức và xây dựng hệ
sinh thái công nghiệp công nghệ cao, hệ thống này tạo nền tảng vững chắc giúp
Việt Nam chủ động tham gia, thích ứng linh hoạt và ứng phó hiệu quả với các bất
ổn, cạnh tranh gay gắt trong môi trường kinh tế - thương mại toàn cầu.
c) Sáng kiến đột phá
- Sáng kiến 4: Bán dẫn và vật liệu tiên tiến - Tập
trung nghiên cứu thiết kế vi mạch chuyên dụng, đóng gói tiên tiến và kiểm thử
trên nền tảng trí tuệ nhân tạo, kết hợp nghiên cứu phát triển vật liệu mới có
tính năng vượt trội.
- Sáng kiến 5: Chương trình năng lượng quốc gia -
Phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng, tiết kiệm năng lượng, đa dạng hoá các
nguồn cung năng lượng, ưu tiên các nguồn năng lượng hạt nhân, tái tạo, xây dựng
các mạng lưới điện thông minh, hệ thống bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống
năng lượng quốc gia, giảm phát thải carbon, bảo đảm an ninh năng lượng phục vụ
phát triển công nghiệp.
- Sáng kiến 6: Nền tảng chia sẻ dữ liệu và trí tuệ
nhân tạo quốc gia - Phát triển kiến trúc tích hợp dữ liệu tiết kiệm chi phí,
xây dựng nền tảng chia sẻ dữ liệu và phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ tiếng Việt.
- Sáng kiến 7: Hệ sinh thái sở hữu trí tuệ và chuyển
giao tri thức và công nghệ - Tạo lập môi trường thuận lợi và cơ chế hiệu quả
cho việc bảo hộ, khai thác, thương mại hoá tài sản trí tuệ và thúc đẩy mạnh mẽ
hoạt động chuyển giao công nghệ giữa các viện nghiên cứu, trường và doanh nghiệp.
- Sáng kiến 8: Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân
tạo và áp dụng mô hình sản xuất thông minh trong doanh nghiệp - Thúc đẩy các
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất, hiệu quả quản trị và
khả năng cạnh tranh, phát triển thị trường nội địa cho sản phẩm công nghệ
"Make in Vietnam".
- Sáng kiến 9: Chương trình công nghiệp quốc phòng
và an ninh tự chủ, lưỡng dụng và hiện đại: Tập trung phát triển UAV, robot
thông minh, vệ tinh cỡ nhỏ lưỡng dụng, chú trọng các công nghệ không gian, tiếp
cận công nghệ thông tin lượng tử và cảm biến lượng tử ứng dụng trong truyền tin
và thu thập dữ liệu có mức độ an toàn cao. Phát triển các sản phẩm lưỡng dụng,
có khả năng chuyển giao cho dân dụng sau 5-10 năm, coi giá trị chuyển giao là
tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án.
3. Hệ thống an sinh và phúc lợi
(Hệ thống 3)
a) Nội dung chính
Tập trung xây dựng hệ thống an sinh và phúc lợi xã
hội hiện đại, hướng tới mục tiêu xây dựng xã hội văn minh, nâng cao chất lượng
sống, bảo đảm người dân hạnh phúc, môi trường sống xanh, sạch, đẹp và an toàn.
Hệ thống này bao gồm các ứng dụng công nghệ số, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo
trong các lĩnh vực then chốt như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, bảo hiểm,
lao động - việc làm, nhà ở, môi trường, nông nghiệp... nhằm từng bước hình
thành hệ sinh thái an sinh xã hội toàn diện, chất lượng cao, tiếp cận dễ dàng,
phục vụ tốt nhất cho mọi người dân.
b) Vai trò chiến lược
Hệ thống chiến lược này bảo đảm an sinh xã hội,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, tạo nền tảng quan trọng
để phát triển xã hội văn minh, bền vững. Nhờ ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, mọi người dân đều có cơ hội được tiếp
cận, thụ hưởng các dịch vụ y tế, giáo dục, phúc lợi xã hội hiện đại với chất lượng
ngày càng cao, có việc làm phù hợp, được chăm lo toàn diện, đặt nền móng cho một
xã hội ổn định, nhân văn và phát triển lâu dài.
c) Sáng kiến đột phá
- Sáng kiến 10: Y tế thông minh - Phát triển hệ thống
y tế thông minh, toàn diện, bảo đảm mọi người dân đều được chăm sóc sức khoẻ hiệu
quả, kịp thời thông qua ứng dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu
lớn.
- Sáng kiến 11: Giáo dục thông minh - Xây dựng kho
học liệu mở, đa phương tiện, phát triển hệ thống học tập mọi lúc, mọi nơi, hỗ
trợ cá nhân hoá việc học dựa trên công nghệ trí tuệ nhân tạo.
- Sáng kiến 12: Nông nghiệp bền vững và thông minh
- Phát triển mô hình nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ
nhân tạo ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh lương thực và
thu nhập bền vững cho nông dân.
- Sáng kiến 13: Môi trường xanh và đô thị thông
minh - Xây dựng mô hình đô thị xanh, thân thiện môi trường, phát triển hệ thống
giám sát, quản lý môi trường thông minh, nâng cao năng lực dự báo và quản lý rủi
ro thiên tai và biến đổi khí hậu thông minh bằng ứng dụng khoa học, công nghệ,
đặc biệt là công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.
- Sáng kiến 14: Phong trào “Bình dân học vụ số” -
Phát động phong trào phổ cập kỹ năng số, bao gồm cả kỹ năng sử dụng trí tuệ
nhân tạo cho người dân, đặc biệt là nhóm yếu thế, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm
không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình chuyển đổi số quốc gia.
- Sáng kiến 15: Phát triển con người Việt Nam hạnh
phúc - Kiến tạo một nền văn hóa mới sáng tạo, hạnh phúc, an toàn và giàu bản sắc
dân tộc dựa trên môi trường sống văn minh nhờ tiến bộ của AI và chuyển đổi số.
Xây dựng văn hóa học tập suốt đời gắn với bồi đắp giá trị văn hóa, đạo đức.
Phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
4. Hệ thống hạ tầng thông tin
và dữ liệu (Hệ thống 4)
a) Nội dung chính
Phát triển hạ tầng, nhất là hạ tầng số, công nghệ số
trên nguyên tắc "hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng
phí", triển khai mạnh mẽ Cuộc cách mạng dữ liệu quốc gia, đưa dữ liệu
thành tư liệu sản xuất chính, tạo nguồn lực mới cho phát triển, góp phần đưa Việt
Nam trở thành quốc gia giàu có về dữ liệu.
b) Vai trò chiến lược
Hệ thống hạ tầng thông tin và dữ liệu giữ vai trò nền
tảng thiết yếu trong tiến trình xây dựng nền kinh tế số, xã hội số và Chính phủ
số. Đây là yếu tố quyết định bảo đảm sự kết nối liên thông, đồng bộ giữa các hệ
thống công nghệ thông minh, các dịch vụ số và các nền tảng số phục vụ người
dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Đồng thời là động lực quan trọng để nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tạo lập môi trường phát triển mới dựa trên dữ
liệu và công nghệ trí tuệ nhân tạo.
c) Sáng kiến đột phá
- Sáng kiến 16: Phát triển hạ tầng viễn thông,
Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, theo nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội hiện đại.
- Sáng kiến 17: Điện toán đám mây và Trung tâm dữ
liệu quốc gia - Xây dựng hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu an toàn, hiệu quả, có
khả năng mở rộng và chia sẻ linh hoạt trên quy mô toàn quốc.
- Sáng kiến 18: Nền tảng IoT quốc gia - Phát triển các
nền tảng kết nối, quản lý, phân tích dữ liệu thiết bị thông minh trong mọi lĩnh
vực sản xuất, đời sống, góp phần xây dựng hệ sinh thái đô thị thông minh và
kinh tế số.
- Sáng kiến 19: Cách mạng dữ liệu quốc gia - Giải
phóng dữ liệu, thiết lập cơ chế kết nối, khai thác, chia sẻ và sử dụng hiệu quả
dữ liệu như tư liệu sản xuất mới, tạo động lực phát triển nhanh và bền vững.
- Sáng kiến 20: Cách mạng công nghệ cơ yếu bảo đảm
an toàn thông tin - Phát triển và làm chủ công nghệ cơ yếu thế hệ mới dựa trên
mã hoá lượng tử và hậu lượng tử góp phần tăng cường năng lực phòng vệ mạng và bảo
vệ chủ quyền không gian số quốc gia.
5. Hệ thống năng lực sáng tạo
và văn hóa đổi mới (Hệ thống 5)
a) Nội dung chính
Tập trung xây dựng hệ sinh thái khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo toàn diện, lấy con người làm trung tâm, tri thức làm nền tảng
và văn hóa đổi mới sáng tạo làm động lực, chú trọng việc thu hút và phát triển
nhân tài khoa học công nghệ. Hệ sinh thái này được cấu thành bởi 3 trụ cột quan
trọng:
(1) Mạng lưới nghiên cứu phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo: Là nơi hội tụ các nguồn lực tri thức tiên tiến, làm chủ
công nghệ lõi, phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghệ đột phá. Coi trọng
nghiên cứu, đào tạo và phổ cập khoa học cơ bản làm nền tảng cho ứng dụng và
phát triển công nghệ nội sinh.
(2) Nguồn nhân lực chất lượng cao: Xây dựng đội ngũ
nhân lực có trình độ chuyên môn sâu, đẳng cấp quốc tế, giàu trí tuệ và đam mê
sáng tạo và cống hiến, có khả năng giải quyết các bài toán lớn của quốc gia,
phát triển tư duy mở và năng lực đổi mới sáng tạo trong mọi lĩnh vực.
(3) Văn hóa đổi mới sáng tạo: Hình thành tinh thần
dám nghĩ, dám làm, dám thay đổi và chấp nhận rủi ro, thúc đẩy ý chí tiên phong,
sẵn sàng vượt khỏi vùng an toàn để khám phá các hướng đi mới, tạo giá trị mới
cho xã hội và nền kinh tế.
b) Vai trò chiến lược
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đang trở
thành phương thức sản xuất mới, có tác động sâu rộng tới mọi mặt đời sống kinh
tế - xã hội. Đây không chỉ là công cụ tạo ra tri thức, công nghệ và sản phẩm mới
mà còn là tư duy mới, nguồn năng lượng tinh thần, thúc đẩy khát vọng vươn lên,
tinh thần khai phá, sáng tạo không ngừng của con người trong công cuộc cải tạo
tự nhiên, xã hội và phát triển kinh tế bền vững, phục vụ mục tiêu xây dựng một
đất nước Việt Nam hùng cường, thịnh vượng và hạnh phúc.
c) Sáng kiến đột phá
- Sáng kiến 21: Mạng lưới Trung tâm nghiên cứu xuất
sắc và phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung - Hình thành các trung tâm nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ hiện đại, thúc đẩy hợp tác viện nghiên cứu, trường,
doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển và thương mại hoá sản phẩm công nghệ.
- Sáng kiến 22: Thu hút và ươm tạo tài năng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo - Xây dựng cơ chế đặc thù, môi trường làm việc đẳng
cấp quốc tế, chính sách đãi ngộ cạnh tranh nhằm thu hút, phát hiện, nuôi dưỡng
và phát triển đội ngũ nhân tài khoa học, công nghệ trong và ngoài nước.
- Sáng kiến 23: Nghiên cứu cơ bản và phát triển
công nghệ lõi cho máy tính thế hệ tương lai - Đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản và
phát triển công nghệ lõi trong các lĩnh vực tính toán và truyền tin lượng tử,
máy tính mô phỏng não bộ và máy tính thế hệ mới, từng bước làm chủ tri thức nền
và công nghệ gốc. Hình thành nhóm nghiên cứu mạnh, kết nối chuyên gia quốc tế,
xây dựng hạ tầng thử nghiệm, tạo nền tảng cho các đột phá về trí tuệ nhân tạo,
siêu tính toán và xử lý dữ liệu quy mô lớn.
- Sáng kiến 24: Nền tảng thông tin và tri thức khoa
học công nghệ dùng chung - Phát triển nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin, tri
thức khoa học, công nghệ quốc gia, ứng dụng AI hỗ trợ nghiên cứu khoa học và
sáng tạo.
- Sáng kiến 25: Văn hóa đổi mới - Xây dựng hệ thống
giá trị, môi trường và cơ chế thúc đẩy tinh thần sáng tạo, tôn vinh đổi mới
sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, lan toả văn hóa đổi mới trong toàn xã hội.
Phát triển đội ngũ doanh nhân công nghệ; văn hóa doanh nhân công nghệ; xây dựng
văn hóa trách nhiệm xã hội, phổ cập tri thức, chủ động sáng tạo, tự chủ và tự
chịu trách nhiệm của các nhà khoa học, tổ chức khoa học, công nghệ và cơ sở
giáo dục đại học.
6. Hệ thống dự án đặc biệt quan
trọng (Hệ thống 6)
a) Nội dung chính
Tập trung huy động và ưu tiên nguồn lực quốc gia để
tổ chức triển khai thành công một số dự án công nghệ quy mô lớn, có tính đột
phá, sản phẩm cụ thể, mang lại tác động mạnh mẽ tới phát triển kinh tế - xã hội
và giải quyết các bài toán lớn, mang tính chiến lược của đất nước.
Việc lựa chọn và phê duyệt các dự án đặc biệt quan
trọng được thực hiện trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng xu hướng và kinh nghiệm quốc
tế, năng lực nội tại của Việt Nam, dự báo nhu cầu thị trường trong nước và quốc
tế, xác định vị trí tối ưu của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu, bảo đảm
tính khả thi và đánh giá toàn diện về hiệu quả và tác động.
b) Vai trò chiến lược
Các dự án đặc biệt quan trọng là động lực chiến lược,
tạo ra kết quả đột phá và sức lan toả mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực. Việc triển
khai các dự án này không chỉ nhằm tạo ra các tri thức, công nghệ tiên tiến, sản
phẩm công nghệ cao, mà còn góp phần hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao,
hoàn thiện mô hình quản lý, nâng cao năng lực tổ chức trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, qua đó tạo ra sự chuyển biến vượt bậc về kinh tế,
xã hội và nhận thức trong toàn xã hội. Các dự án này sẽ tạo ra những kết quả thực
tiễn rõ nét, truyền cảm hứng và tạo đà cho việc triển khai Kế hoạch hành động
chiến lược trong những giai đoạn tiếp theo.
c) Cơ chế đặc thù cho các dự án đặc biệt quan trọng
- Các dự án đặc biệt quan trọng có thể là các dự án
mới hoặc được lồng ghép với các dự án quốc gia đã được phê duyệt, được đề xuất
tham gia hệ thống các dự án đặc biệt quan trọng. Nội dung cụ thể, mục tiêu, sản
phẩm của từng dự án sẽ được các cơ quan chủ trì xây dựng thành các đề án chi tiết
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Được bảo trợ, giám sát trực tiếp và tạo điều kiện
thuận lợi tối đa về cơ chế, chính sách, tháo gỡ rào cản, thử nghiệm các mô hình
mới trong quản lý và triển khai.
- Trưởng ban và các thành viên Ban Quản lý dự án được
tuyển chọn công khai, minh bạch, bảo đảm năng lực, phẩm chất đạo đức, tính liêm
chính, đồng thời được hưởng chế độ đãi ngộ cạnh tranh tương xứng với yêu cầu và
trách nhiệm công việc.
- Các cơ chế đặc thù áp dụng cho các dự án đặc biệt
quan trọng sẽ được nghiên cứu, tổng kết, nhanh chóng hoàn thiện và thể chế hoá
trong khung luật pháp để áp dụng rộng rãi cho việc triển khai Kế hoạch hành động
chiến lược quốc gia.
d) Sáng kiến đột phá
- Sáng kiến 26: AI quốc gia - Hình thành trung tâm
đầu não về nghiên cứu, đào tạo và thử nghiệm AI, có cơ chế đặc thù, liên kết quốc
tế, tự chủ tài chính; phát triển mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) dành riêng cho tiếng
Việt và bối cảnh văn hóa Việt, phục vụ ứng dụng AI vào giáo dục, pháp lý, y tế,
hành chính công; thiết lập cơ chế thử nghiệm các mô hình, giải pháp AI trong
môi trường pháp lý được kiểm soát, tạo điều kiện cho đổi mới sáng tạo; tích hợp
chương trình AI trong các cấp học, mở rộng đào tạo đại trà kỹ năng AI cơ bản
cho học sinh - sinh viên; tạo quỹ AI quốc gia, mời gọi các tập đoàn công nghệ đầu
tư cùng Chính phủ phát triển nền tảng AI hạ tầng, AI điện toán đám mây, siêu
máy tính AI; phát triển nguồn nhân lực thiết kế, sản xuất chip AI chuyên dụng,
làm chủ công nghệ đóng gói tiên tiến phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn.
- Sáng kiến 27: Công nghệ gen chữa bệnh - Làm chủ
công nghệ gen và AI trong y học chính xác, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ
người dân; hợp tác quốc tế nghiên cứu, phát triển công nghệ AI trong thiết kế thuốc
và phác đồ điều trị một số bệnh phổ biến, bảo đảm tiếp cận các thành tựu y học
hiện đại.
- Sáng kiến 28: Công nghệ năng lượng nguyên tử -
Làm chủ công nghệ lưu trữ, vận chuyển chất phóng xạ và nghiên cứu, phát triển
lò phản ứng nguyên tử cỡ nhỏ, bảo đảm an toàn và phục vụ dân sinh hướng tới các
vấn đề năng lượng tương lai, kỹ thuật thăm dò, chăm sóc sức khỏe, tạo giống mới.
- Sáng kiến 29: Công nghệ đường sắt cao tốc Bắc -
Nam - Nghiên cứu, phát triển các công nghệ liên quan tới đường sắt cao tốc phù hợp
với điều kiện địa hình, môi trường Việt Nam, gắn với phát triển các siêu đô thị
thông minh.
- Sáng kiến 30: Công nghệ chế tạo thiết bị không
người lái và robot phục vụ an ninh - quốc phòng và sản xuất tự động - Làm chủ
và phát triển các công nghệ lõi gồm công nghệ dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, trí tuệ
nhân tạo biên (Edge AI), định vị - dẫn đường, an ninh mạng; thiết kế, chế tạo
thiết bị không người lái, robot hiện đại, đa năng; phát triển hệ thống vệ tinh
viễn thám và vệ tinh thông tin liên lạc quốc gia phục vụ an ninh - quốc phòng.
Đồng thời, thúc đẩy ứng dụng dân sự, đặc biệt là phát triển robot làm việc tự động
tại nhà máy, khu công nghiệp nhằm nâng cao năng suất, hình thành mô hình nhà
máy "không đèn - không người - làm việc liên tục", góp phần hiện đại
hoá sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
III- GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM VÀ ĐỘT
PHÁ
1. Phát huy vai trò lãnh đạo
toàn diện, trực tiếp của Đảng trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành
động chiến lược
Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo các đảng ủy trực thuộc
Trung ương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Chủ động nắm bắt tình hình và kịp thời chỉ đạo
chiến lược thông qua việc vận hành hiệu quả hệ thống báo cáo thời gian thực, gắn
với hệ thống chỉ tiêu chiến lược.
- Tăng cường điều phối hoạt động của các bộ, ngành,
địa phương thông qua hệ thống cấp ủy các cấp, tạo sức mạnh tổng hợp để tổ chức
triển khai các nhiệm vụ được giao.
- Chủ động rà soát, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc,
bất cập về cơ chế, chính sách trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW; đồng thời nghiên cứu, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách thí
điểm đặc thù (nếu cần thiết) để thúc đẩy hiệu quả triển khai.
2. Triển khai các nội dung của
Nghị quyết số 57-NQ/TW trong các chương trình, dự án kinh tế, xã hội
- Các chương trình, dự án kinh tế, xã hội quốc gia
có quy mô nhóm A, B phải có hợp phần ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, đồng thời chỉ định Kiến trúc sư trưởng chuyên trách có đủ
quyền hạn và năng lực chuyên môn tổ chức triển khai thực hiện hợp phần này. Với
các dự án nhóm A thì chủ đầu tư chịu trách nhiệm đánh giá hiệu quả việc ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và báo cáo kết quả về
Ban Chỉ đạo Trung ương để tổng hợp, đánh giá chung kết quả triển khai Nghị quyết
số 57-NQ/TW. Với các dự án nhóm B thì báo cáo Ban Chỉ đạo Chính phủ hoặc Ban Chỉ
đạo cấp tỉnh theo phân cấp quản lý.
- Các chương trình, dự án kinh tế, xã hội đang triển
khai có thể bổ sung hợp phần ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình, dự án và được đưa vào
danh sách các hoạt động triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW. Định kỳ báo cáo Ban
Chỉ đạo các cấp theo phân cấp quản lý để tổng hợp.
3. Bảo đảm tính đồng bộ hệ thống,
phối hợp và tối ưu trong việc triển khai
- Mỗi Hệ thống chiến lược trọng yếu phải có 1 Tổng
công trình sư[4] để kết hợp giữa
lãnh đạo chuyên môn và quản lý chương trình.
- Các dự án đặc biệt quan trọng được tập trung mọi
nguồn lực, được áp dụng thử nghiệm các cơ chế mới nhất, được các Tổng công
trình sư hỗ trợ để hoàn thành đúng hạn với hiệu quả cao.
- Tổng công trình sư và trưởng ban quản lý dự án đặc
biệt quan trọng có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất theo
yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương.
4. Nâng cao vai trò chủ động
của các địa phương
- Phát huy vai trò chủ động của các địa phương
trong việc xác định nhu cầu thực tiễn với tầm nhìn dài hạn; đề xuất các sáng kiến
có tính đổi mới, tác động thực chất và phù hợp với điều kiện đặc thù. Chủ động
bố trí, huy động và lồng ghép các nguồn lực để tổ chức thực hiện hiệu quả các
nhiệm vụ thuộc Kế hoạch hành động chiến lược.
- Tăng cường kết nối với các trung tâm nghiên cứu,
trường đại học, doanh nghiệp trên địa bàn và trong cả nước, đồng thời thúc đẩy
hợp tác quốc tế trong triển khai nhiệm vụ. Ban Chỉ đạo cấp tỉnh chịu trách nhiệm
điều phối, theo dõi tiến độ, đánh giá định kỳ và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện.
- Khuyến khích hợp tác liên vùng giữa các địa
phương và phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành để tiếp cận chuyên môn, công nghệ,
nguồn lực và chia sẻ mô hình triển khai hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực thực
thi, bảo đảm tính đồng bộ và lan toả trong thực hiện Kế hoạch trên toàn quốc.
5. Xây dựng chế độ quản trị
hiện đại, trọng dụng nhân tài, đúng người, đúng việc
- Huy động sự tham gia của các chủ thể trong xã hội
(cả khu vực công và tư) đề xuất và đăng ký triển khai các sáng kiến định hướng
trong kế hoạch này, bảo đảm công khai, minh bạch gắn với trách nhiệm xem xét
đánh giá của các cơ quan chức năng, Tổng công trình sư của hệ thống liên quan
và thẩm quyền quyết định của Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương. Thường trực
Ban Chỉ đạo phân công thành viên Ban Chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo, giám sát việc tổ
chức thực hiện.
- Thiết lập hệ thống báo cáo, xử lý dữ liệu báo cáo
sử dụng công nghệ hiện đại nhất, kèm quy trình phân tích, cảnh báo và hỗ trợ ra
quyết định kịp thời, chính xác.
- Đề xuất và thực hiện các biện pháp điều chỉnh,
tháo gỡ, khuyến khích phù hợp ngay khi xuất hiện những yếu tố bất lợi hoặc nguy
cơ phát sinh rủi ro.
- Phân cấp và giao quyền chủ động cho các cơ quan
chủ quản chương trình, dự án, lựa chọn Kiến trúc sư trưởng đi kèm chế độ đãi ngộ
xứng đáng, nhằm thu hút và phát huy tốt nhất năng lực của đội ngũ này.
- Các Tổng công trình sư, trưởng ban quản lý dự án
đặc biệt quan trọng và đội ngũ giúp việc được lựa chọn minh bạch, có năng lực
và phẩm chất tốt, được đãi ngộ xứng đáng, tạo điều kiện làm việc tốt nhất và
liêm chính.
- Quy định rõ trách nhiệm giải trình và trách nhiệm
cá nhân của người trực tiếp phụ trách hệ thống, chương trình, dự án trước cơ
quan chủ quản, Ban Chỉ đạo các cấp theo phân cấp quản lý và trước pháp luật.
Việc xác định tiêu chí, quy chế quản lý, chế độ làm
việc, đãi ngộ và quy trình tuyển dụng đội ngũ này do Thủ tướng Chính phủ, Phó
Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Thường trực Ban Chỉ
đạo Trung ương, bảo đảm lựa chọn được những cá nhân có năng lực chuyên môn cao,
kinh nghiệm, uy tín.
6. Xây dựng, ban hành và vận
hành hiệu quả các cơ chế đặc thù
Các cơ quan có thẩm quyền khẩn trương xây dựng và
ban hành cơ chế đặc thù để triển khai các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch hành động chiến
lược, trong đó tập trung vào các nội dung:
- Khuyến khích mô hình hợp tác dân sự - quốc phòng
nhằm đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu, phát triển các sản phẩm lưỡng dụng; yêu cầu
chuyển giao công nghệ sang dân dụng sau thời gian phù hợp và coi đây là tiêu
chí đánh giá hiệu quả của dự án.
- Khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp tư nhân và
các tổ chức công lập trong xây dựng hạ tầng phục vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số theo phương thức hợp tác công tư; cho phép doanh nghiệp
tham gia đầu tư, vận hành, thương mại hoá kết quả nghiên cứu tại các phòng thí
nghiệm, cơ sở công lập. Tăng cường áp dụng cơ chế đặt hàng, đồng tài trợ và
chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và doanh nghiệp trong đầu tư, vận hành, khai thác
và thương mại hoá kết quả nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm, cơ sở công lập và
các nền tảng đổi mới sáng tạo dùng chung.
- Áp dụng mức lương cạnh tranh trên thị trường lao
động trong nước và quốc tế để thu hút, giữ chân đội ngũ nhân tài, chuyên gia
trình độ cao trong các chương trình, dự án quan trọng.
- Vận hành hiệu quả cơ chế quỹ, chương trình mục
tiêu quốc gia đối với nguồn ngân sách nhà nước được bố trí cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật, bố trí ít
nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
- Cho phép đầu tư có chọn lọc ra nước ngoài đối với
các công ty công nghệ cao, phục vụ mục tiêu chuyển giao công nghệ về trong nước,
tận dụng lợi thế thị trường nội địa để hoàn thiện sản phẩm, tăng năng lực cạnh
tranh toàn cầu.
- Quy trình thủ tục xét chọn sáng kiến dự án nêu
trong kế hoạch này do Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định
sau khi có ý kiến của Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương.
7. Thúc đẩy hợp tác quốc tế sâu
rộng, hiệu quả, thực chất
- Xây dựng cơ chế ưu đãi đặc biệt để thu hút các đối
tác chiến lược lâu dài là các tập đoàn công nghệ cao đa quốc gia tham gia đầu
tư, phát triển các hệ thống chiến lược tại Việt Nam, nhất là hệ thống công nghiệp
nội sinh và hệ thống trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) đặt tại Việt
Nam.
- Đẩy mạnh hợp tác với các viện nghiên cứu, trường
đại học uy tín trên thế giới, đồng thời bảo đảm bố trí nguồn lực tài chính xứng
đáng để nghiên cứu, phát triển công nghệ và chuyển giao tri thức phục vụ các
lĩnh vực trọng yếu.
- Chủ động đàm phán, ký kết và triển khai các dự án
nghị định thư hợp tác khoa học và công nghệ liên quan đến các chương trình quốc
gia với các quốc gia đối tác chiến lược toàn diện; trong đó, ưu tiên việc bố
trí vốn, cung cấp dữ liệu chọn lọc và tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án hợp
tác nghiên cứu, phát triển.
8. Ưu tiên triển khai trong
giai đoạn đến năm 2030
- Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng nền tảng cho các Hệ
thống chiến lược; tập trung nguồn lực để triển khai dứt điểm một số nhiệm vụ trọng
điểm, có sản phẩm cụ thể, chỉ tiêu rõ ràng và kết quả thực chất.
- Tạo lập và lan toả một số mô hình thành công tiêu
biểu, đặc biệt là các dự án đặc biệt quan trọng và các cấu phần khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các siêu dự án quốc gia, nhằm tạo
động lực và khí thế mới cho việc triển khai Kế hoạch hành động chiến lược trong
giai đoạn tiếp theo.
- Nhanh chóng phát hiện và kịp thời tháo gỡ, xử lý
triệt để các vướng mắc về thể chế, cơ chế, chính sách phát sinh trong quá trình
triển khai, trên tinh thần chủ động, sáng tạo và đột phá.
- Triển khai mạnh mẽ Cuộc cách mạng dữ liệu quốc
gia, thúc đẩy việc giải phóng, chia sẻ và khai thác dữ liệu như một loại tư liệu
sản xuất mới; ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo tiên tiến nhất để tạo ra các
giá trị kinh tế mới.
- Phổ cập và thúc đẩy việc sử dụng AI trong toàn
dân, nhằm nâng cao năng suất lao động trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, hướng
tới hình thành xã hội số thông minh, hiệu quả.
- Thực hiện quản trị nhà nước dựa trên dữ liệu số
và tự động hoá; ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
cung cấp dịch vụ công trực tuyến không phụ thuộc địa giới hành chính trên toàn
quốc, nhằm giảm chi phí và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
9. Truyền thông đồng bộ, xây dựng
văn hóa đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội
- Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan truyền
thông đại chúng trong việc xây dựng, sản xuất và phát sóng các chương trình đa
phương tiện, truyền thông chuyên đề nhằm tuyên truyền, phổ biến nội dung, tinh
thần và kết quả triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, góp phần tạo sự đồng thuận, ủng
hộ của toàn xã hội.
- Xây dựng và lan toả văn hóa đổi mới sáng tạo, tôn
vinh các giá trị mới, các điển hình tiên tiến, tấm gương dám nghĩ, dám làm, dám
đổi mới; từng bước thấm nhuần và lan toả tinh thần đổi mới sáng tạo tới từng
gia đình, từng cộng đồng dân cư và từng cấp chính quyền, tạo nên nền tảng tinh
thần mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
IV- LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
Để bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và tập trung nguồn
lực trong tổ chức thực hiện, Kế hoạch hành động chiến lược được triển khai theo
các giai đoạn cụ thể, gắn liền với các nhiệm vụ trọng tâm đã được xác định
trong Chương trình hành động của Chính phủ (Nghị quyết số 71/NQ-CP, ngày
01/4/2025 - gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP) và các kế hoạch, chương trình
liên quan khác. Lộ trình này mang tính định hướng, sẽ được Ban Chỉ đạo Trung
ương định kỳ xem xét, đánh giá và điều chỉnh linh hoạt trên cơ sở kết quả thực
hiện, tình hình thực tiễn và những yếu tố mới phát sinh trong quá trình triển
khai.
1. Giai đoạn 2025 - 2027: Xây
dựng nền tảng, tạo đột phá ban đầu
Tập trung triển khai các nhiệm vụ cấp bách nhằm tạo
lập nền móng vững chắc về thể chế, hạ tầng, nhận thức và khởi động các sáng kiến
có tính lan toả cao. Mục tiêu trọng tâm:
- Hoàn thiện thể chế ưu tiên: Ban hành hoặc trình
ban hành các luật, nghị định cốt lõi tháo gỡ điểm nghẽn cho khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, như: Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo,
các luật thuế sửa đổi, các nghị định về đầu tư, tài chính, dữ liệu, PPP, cơ chế
đặc thù... Tập trung vào các nhiệm vụ trong Mục II của Nghị quyết
số 71/NQ-CP có thời hạn hoàn thành trong năm 2025 (trọng tâm: Hệ thống 1,
Sáng kiến 1).
- Nâng cao nhận thức và quyết tâm chính trị: Triển
khai mạnh mẽ các chương trình truyền thông, đào tạo, phổ biến kiến thức; xác định
rõ trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện. Hoàn thành các nhiệm vụ
trong Mục I của Nghị quyết số 71/NQ-CP.
- Khởi động xây dựng hạ tầng và nền tảng chủ chốt:
Triển khai các kế hoạch phát triển hạ tầng số (5G, 6G, cáp quang, trung tâm dữ
liệu quốc gia), nền tảng số quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia cốt lõi. Hoàn
thành các nhiệm vụ lập kế hoạch, quy hoạch trong Mục III của Nghị
quyết số 71/NQ-CP (trọng tâm: Hệ thống 4, Sáng kiến 16, Sáng kiến 17, Sáng
kiến 18).
- Phát triển nguồn nhân lực ban đầu: Xây dựng và
ban hành các đề án, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, đào tạo nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực chiến lược như AI, bán dẫn. Hoàn thành
các nhiệm vụ trong Mục IV của Nghị quyết số 71/NQ-CP (trọng
tâm: Hệ thống 5, Sáng kiến 22).
- Thúc đẩy Chính phủ số và dịch vụ công: Tăng cường
số hoá quy trình, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, kết nối cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. Hoàn thành các nhiệm vụ trong Mục V của
Nghị quyết số 71/NQ-CP (trọng tâm: Hệ thống 1, Sáng kiến 2).
- Hỗ trợ doanh nghiệp bước đầu: Ban hành các tiêu
chí, đề án hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển đổi
số và phát triển doanh nghiệp công nghệ số. Hoàn thành các nhiệm vụ trong Mục VI của Nghị quyết số 71/NQ-CP (trọng tâm: Hệ thống 2, Sáng
kiến 8).
- Thiết lập khung hợp tác quốc tế: Xây dựng các đề
án, chương trình ngoại giao công nghệ, thiết lập khuôn khổ đối tác. Hoàn thành
các nhiệm vụ trong Mục VII của Nghị quyết số 71/NQ-CP.
- Khởi động Hệ thống dự án đặc biệt quan trọng (Hệ
thống 6), trong đó ưu tiên triển khai ngay một số sáng kiến đột phá như: AI quốc
gia, chuyển đổi số ngành Y tế, Giáo dục...
- Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá tự động, chấm
điểm KPI các hoạt động, giao dịch phát sinh trong hoạt động sinh hoạt, tham gia
thủ tục hành chính để đánh giá người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, kết
quả sản phẩm.
- Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung ban hành mới các
văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ
máy nhà nước theo mô hình chính quyền 3 cấp, tạo điều kiện cho phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
2. Giai đoạn 2028 - 2030:
Tăng tốc, mở rộng, đạt mục tiêu đến năm 2030
Giai đoạn này tập trung triển khai diện rộng, hoàn
thiện các hệ thống và ứng dụng sâu rộng các thành tựu khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số vào mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội, hướng tới
đạt được các mục tiêu cụ thể đến năm 2030, trọng tâm là:
- Thực thi và hoàn thiện thể chế: Triển khai hiệu
quả các luật, chính sách đã ban hành; tiếp tục rà soát, điều chỉnh thể chế dựa
trên thực tiễn (trọng tâm: Hệ thống 1).
- Hiện đại hoá hạ tầng toàn diện: Phủ sóng 5G, 6G
toàn quốc, vận hành hiệu quả các Trung tâm dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ
dữ liệu thông suốt, hình thành hạ tầng IoT rộng khắp; đạt các chỉ tiêu về hạ tầng
số (trọng tâm: Hệ thống 4).
- Phát triển mạnh mẽ công nghiệp tự chủ: Đạt các mục
tiêu về tỉ trọng kinh tế số, TFP, xuất khẩu công nghệ cao. Hình thành các doanh
nghiệp công nghệ số mạnh. Có sản phẩm cụ thể từ các công nghệ chiến lược như
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (trọng tâm: Hệ thống 2, Sáng kiến 4, Sáng kiến 6,
Sáng kiến 8).
- Đột phá về năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo: Đạt các mục tiêu về đầu tư R&D, nhân lực R&D, xếp hạng GII, số
lượng tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế, công bố quốc tế, sáng chế. Phát
triển mạnh mẽ hệ sinh thái đổi mới sáng tạo (trọng tâm: Hệ thống 5, Sáng kiến
7, Sáng kiến 21, Sáng kiến 23, Sáng kiến 24, Sáng kiến 26).
- Hoàn thiện Chính phủ số và xã hội số: Đạt các mục
tiêu về EGDI, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không tiền mặt, HDI, kỹ năng
số, công dân số; phát triển đô thị thông minh (trọng tâm: Hệ thống 1, Hệ thống
3, Sáng kiến 2, Sáng kiến 10, Sáng kiến 11, Sáng kiến 14, Sáng kiến 15).
- Nâng cao năng lực an ninh - quốc phòng: Đạt mục
tiêu về xếp hạng an toàn thông tin mạng, làm chủ công nghệ lưỡng dụng, tự động
hoá chỉ huy (trọng tâm: Hệ thống 1, Sáng kiến 3, Sáng kiến 9).
- Hoàn thành các Dự án đặc biệt quan trọng (Hệ thống
6) và các Sáng kiến đột phá giai đoạn 1: Đạt được các sản phẩm, kết quả cụ thể,
tạo hiệu ứng lan toả mạnh mẽ.
- Mở rộng và làm sâu sắc hợp tác quốc tế: Thu hút đầu
tư R&D, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, góp phần định hình các
tiêu chuẩn và luật quốc tế.
- Đẩy mạnh đào tạo, phát triển mạnh mẽ, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ chiến
lược (trọng tâm: Hệ thống 5, Sáng kiến 22).
3. Giai đoạn 2031 - 2045:
Phát triển nhanh, bền vững, hội nhập sâu rộng
Trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm quá trình triển
khai ở các giai đoạn trước, Ban Chỉ đạo Trung ương sẽ tổ chức đánh giá toàn diện
kết quả thực hiện, làm căn cứ để điều chỉnh, cập nhật kế hoạch hành động, xác định
lộ trình và các nhiệm vụ trọng tâm cho giai đoạn tiếp theo, phù hợp với tình
hình mới và yêu cầu phát triển của đất nước.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược
cần bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, hiệu quả; xây dựng kế hoạch triển khai chi
tiết theo từng giai đoạn với các mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm và mốc thời gian
cụ thể; áp dụng các phương pháp quản lý dự án hiện đại, bao gồm cả việc đánh
giá và quản lý rủi ro (sử dụng các công cụ như ma trận xác suất - tác động).
Sau khi Kế hoạch hành động chiến lược được phê duyệt, các hướng dẫn triển khai
chi tiết sẽ được ban hành.
1. Công tác chỉ đạo chiến lược,
theo dõi đôn đốc đánh giá và tháo gỡ điểm nghẽn về thể chế
a) Trách nhiệm của Thường trực Ban Chỉ đạo
Trung ương
- Chỉ đạo, định hướng, phê duyệt và tháo gỡ kịp thời
các rào cản cho việc triển khai và điều chỉnh Kế hoạch hành động chiến lược khi
cần thiết.
- Xem xét, chỉ đạo xây dựng các cơ chế, chính sách
đặc thù, đột phá do các cơ quan chủ quản hệ thống, chương trình, dự án đề xuất
theo phân cấp quản lý.
- Xem xét, chỉ đạo giải quyết các vấn đề liên
ngành, liên lĩnh vực, các khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, tổ chức theo Quy
chế làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương trong quá trình triển khai 6 Hệ thống
chiến lược.
- Chỉ đạo giám sát, đánh giá kết quả tổng thể việc
thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược dựa trên Hệ thống Chỉ tiêu (KPIs) chiến
lược.
- Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra tiến độ và
chất lượng các công trình trong quá trình thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược.
- Cho ý kiến về việc xác định tiêu chí, quy chế quản
lý, chế độ làm việc, đãi ngộ và quy trình tuyển dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc
sư trưởng; quy trình thủ tục xét chọn sáng kiến dự án nêu trong kế hoạch này
trước khi Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
b) Trách nhiệm của thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương
- Chủ động đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo Trung
ương về các chủ trương, giải pháp, sáng kiến đột phá, dự án gắn với lĩnh vực, địa
bàn được phân công trực tiếp phụ trách, quản lý; bảo đảm các sáng kiến đột phá,
dự án phù hợp với Kế hoạch hành động chiến lược và được tích hợp trong hệ thống
theo dõi, báo cáo của Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Chịu trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo.
- Chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm
quyền theo đề xuất của các cơ quan chủ quản hệ thống, sáng kiến, chương trình,
dự án thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đồng thời, đề xuất Thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, giải quyết các vấn đề
vượt thẩm quyền.
- Chỉ đạo các cơ quan chủ quản hệ thống, sáng kiến,
chương trình, dự án thuộc phạm vi được phân công phụ trách báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra tiến độ, chất lượng công trình
trong Kế hoạch hành động chiến lược để Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương xem
xét, phê duyệt.
c) Trách nhiệm của Cơ quan Thường trực và Tổ
Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương
- Tổ chức thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo
Trung ương; tiếp nhận báo cáo định kỳ, yêu cầu báo cáo đột xuất; tổ chức đánh
giá, tổng hợp và xây dựng các báo cáo tổng kết hằng quý, hằng năm của Ban Chỉ đạo;
hỗ trợ các cơ quan chủ quản hệ thống, sáng kiến, chương trình, dự án theo phân
cấp quản lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tiếp nhận những đề xuất, sáng kiến định hướng
trong các hệ thống trọng yếu nêu tại Kế hoạch này từ các bộ, ngành, địa phương,
cơ quan tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; đề nghị các cơ quan chức năng xem xét
đánh giá, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, quyết định; theo
dõi giám sát quá trình triển khai.
- Hướng dẫn, cụ thể hoá, điều chỉnh linh hoạt các
chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch này và cập nhật trên Hệ thống giám sát, đánh
giá việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, tại địa chỉ https:
//nq57.vn.
- Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo có trách nhiệm hỗ trợ Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện các
vấn đề chuyên môn liên quan đến Kế hoạch này.
- Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo có trách nhiệm trình
lãnh đạo Ban Chỉ đạo phê duyệt danh sách Tổng công trình sư, quy chế làm việc,
chế độ đãi ngộ đối với Tổng công trình sư và đội ngũ giúp việc.
d) Trách nhiệm của Hội đồng Tư vấn quốc gia
- Các Ủy viên Hội đồng Tư vấn quốc gia có trách nhiệm
tư vấn cho Ban Chỉ đạo Trung ương về chiến lược, lập kế hoạch, phương thức triển
khai và nội dung thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược.
- Các Ủy viên Hội đồng Tư vấn quốc gia có quyền đề
xuất các sáng kiến, giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động chiến
lược; được tham gia các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương khi có yêu cầu; được
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu
liên quan đến nhiệm vụ được giao.
- Các Ủy viên Hội đồng Tư vấn quốc gia có trách nhiệm
bảo mật thông tin trong quá trình tham gia hoạt động; đồng thời, được cử tham
gia tư vấn, hỗ trợ chuyên môn cho các hệ thống, sáng kiến, chương trình, dự án
khi có yêu cầu; tham gia xây dựng, soạn thảo các báo cáo chuyên môn phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo Trung ương.
2. Trách nhiệm của các đảng ủy
trực thuộc Trung ương và các ban chỉ đạo
- Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương lãnh đạo, chỉ
đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược. Định kỳ ngày 25
hằng tháng hoặc đột xuất báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Đảng ủy Quốc hội có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo
việc thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược, phát huy tối đa vai trò trên các
phương diện: Rà soát và hoàn thiện hệ thống pháp luật; quyết định nguồn lực thực
hiện theo thẩm quyền; tăng cường giám sát tối cao và phối hợp đồng bộ, tạo đồng
thuận xã hội. Định kỳ ngày 25 hằng tháng hoặc đột xuất báo cáo Ban Chỉ đạo
Trung ương.
- Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng văn hóa sáng tạo và đổi mới, hình thành hệ thống
giá trị mới, tinh thần yêu khoa học, dám nghĩ, dám làm, tôn vinh tinh thần cống
hiến, thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong toàn xã hội.
Định kỳ ngày 25 hằng tháng hoặc đột xuất báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Đảng ủy Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo Chính phủ,
các đảng bộ trực thuộc thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược, thường xuyên
theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện, định kỳ ngày 25 hằng tháng hoặc đột xuất
báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của
Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo, phân công các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển
khai thực hiện chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương; xây dựng các dự án, nhiệm vụ
theo định hướng về các Hệ thống chiến lược thuộc Kế hoạch hành động chiến lược;
phân công các bộ, ngành, địa phương xây dựng, xin ý kiến của Ban Chỉ đạo Trung
ương, và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các Dự án đặc biệt quan
trọng theo thẩm quyền. Đồng thời, đảng ủy các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc
giám sát thường xuyên quá trình thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược tại cơ
quan, địa phương, đơn vị; kịp thời phát hiện, thay thế các cán bộ lãnh đạo, quản
lý yếu kém, thiếu tầm nhìn, thiếu trách nhiệm hoặc không có tinh thần đổi mới,
sáng tạo, nhằm bảo đảm hiệu lực lãnh đạo và hiệu quả triển khai theo đúng yêu cầu
của Nghị quyết số 57-NQ/TW. Định kỳ ngày 25 hằng tháng hoặc đột xuất báo cáo
Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương,
các tỉnh ủy, thành ủy, Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức bộ máy giúp việc, Hội đồng tư vấn, giới thiệu hoặc quyết định
việc lựa chọn Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng theo phân cấp quản lý;
lãnh đạo, chỉ đạo cập nhật Kế hoạch hành động và xây dựng các nhiệm vụ, dự án
phù hợp với điều kiện thực tiễn cơ quan, địa phương; định kỳ ngày 25 hằng tháng
hoặc đột xuất báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.
|
Nơi nhận:
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư,
- Các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo (để thực hiện),
- Các đồng chí thành viên Tổ Giúp việc,
- Các đảng ủy trực thuộc Trung ương (để thực hiện),
- Các cơ quan đảng ở Trung ương (để thực hiện),
- Các tỉnh ủy, thành ủy (để thực hiện),
- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu,
- Lưu Ban Chỉ đạo Trung ương.
|
TRƯỞNG BAN
Tô Lâm
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI CÁC SÁNG KIẾN ĐỘT PHÁ
(Kèm theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW, ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương)
I- TIÊU CHÍ LỰA CHỌN VÀ ƯU TIÊN SÁNG KIẾN ĐỘT
PHÁ
Việc lựa chọn, ưu tiên triển khai các Sáng kiến hiện
có và xem xét, phê duyệt các Sáng kiến mới sẽ dựa trên các tiêu chí cơ bản sau:
- Mức độ phù hợp với chiến lược: Có đóng góp
rõ ràng, trực tiếp vào việc thực hiện các mục tiêu, quan điểm chỉ đạo của Nghị
quyết số 57-NQ/TW và các chiến lược phát triển quốc gia liên quan.
- Tính đột phá và sáng tạo: Mang lại sự mới
mẻ, khác biệt đáng kể về công nghệ, mô hình kinh doanh, phương thức quản lý hoặc
chính sách, có tiềm năng tạo ra bước nhảy vọt.
- Tiềm năng tác động và lan toả: Có khả năng
tạo ra tác động lớn, tích cực và lan toả rộng rãi đến kinh tế, xã hội, quốc
phòng, an ninh hoặc giải quyết hiệu quả các vấn đề lớn, cấp bách của quốc gia.
- Tính khả thi: Có tính khả thi về mặt công
nghệ, kỹ thuật, có thể huy động đủ nguồn lực (tài chính, nhân lực), đơn vị chủ
trì có đủ năng lực triển khai và quản lý.
- Tính cấp thiết và ưu tiên: Giải quyết các
vấn đề đang là điểm nghẽn, thách thức lớn hoặc nằm trong các lĩnh vực ưu tiên
hàng đầu cần tạo đột phá ngay.
- Khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa: Có
tiềm năng thu hút sự tham gia đầu tư, đóng góp nguồn lực từ khu vực tư nhân,
các tổ chức trong và ngoài nước.
II- KHUNG (TEMPLATE) ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN ĐỘT PHÁ
Để bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ thông tin và thuận
lợi cho việc xem xét, thẩm định, các đề xuất Sáng kiến đột phá mới hoặc các đề
xuất chi tiết hoá Sáng kiến đột phá trong danh mục ban đầu cần tuân thủ Khung cấu
trúc sau:
KHUNG ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN ĐỘT PHÁ
- Tên Sáng kiến đột phá: (Ngắn gọn, thể hiện
rõ bản chất).
- Đơn vị đề xuất/chủ trì dự kiến:
- Đơn vị phối hợp chính:
- Sự cần thiết và cơ sở đề xuất: (Phân tích
bối cảnh, vấn đề cần giải quyết, căn cứ pháp lý/chủ trương).
- Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu tổng quát và
các mục tiêu cụ thể theo tiêu chí SMART: Specific - Cụ thể, Measurable - Đo lường
được, Achievable - Khả thi, Relevant - Liên quan, Time-bound - Có thời hạn).
- Tính đột phá và sáng tạo: (Làm rõ yếu tố mới,
khác biệt về công nghệ, mô hình, giải pháp so với hiện tại).
- Phạm vi và nội dung thực hiện chính: (Mô tả
các hợp phần, hoạt động cốt lõi).
- Sản phẩm/kết quả đầu ra dự kiến: (Các sản
phẩm cụ thể: Công nghệ, quy trình, mô hình, chính sách, cơ sở dữ liệu, ứng dụng,
sản phẩm thương mại hoá...).
- Đóng góp vào hệ thống chiến lược và mục tiêu
Nghị quyết số 57-NQ/TW: (Ánh xạ rõ Sáng kiến/Dự án đóng góp vào Hệ thống
nào và các Mục tiêu/Chỉ tiêu cụ thể nào của Nghị quyết số 57-NQ/TW).
- Kế hoạch và lộ trình thực hiện: (Các giai
đoạn chính, thời gian dự kiến cho từng giai đoạn).
- Dự kiến nguồn lực:
+ Tài chính: Tổng kinh phí dự kiến, cơ cấu
nguồn (ngân sách nhà nước, xã hội hoá, khác), đề xuất cơ chế tài chính (nếu cần
đặc thù).
+ Nhân lực: Nhu cầu nhân lực chủ chốt,
chuyên gia cần thu hút.
+ Hạ tầng, trang thiết bị: Nhu cầu (nếu có).
(cần đánh giá chi tiết về nguồn lực triển khai
cho từng giai đoạn).
- Các chỉ số đo lường kết quả chính (KPIs): (Các
chỉ số cụ thể để đo lường tiến độ và kết quả đạt được so với mục tiêu).
- Rủi ro chính và giải pháp quản lý: (Nhận
diện các rủi ro tiềm ẩn và đề xuất biện pháp phòng ngừa, ứng phó).
- Kiến nghị cụ thể (nếu có): Về cơ chế,
chính sách đặc thù... nhằm bảo đảm cho tính khả thi của việc triển khai sáng kiến.
III- DANH SÁCH ĐỊNH HƯỚNG CÁC SÁNG KIẾN ĐỘT PHÁ
A- Nhóm sáng kiến đổi mới thể chế và quản trị quốc
gia
1. Sáng kiến 1: Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tháo
gỡ triệt để mọi rào cản về cơ chế, chính sách nhằm mở đường cho phát triển bền
vững, nhanh chóng và hiệu quả
- Mục tiêu: Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây
dựng mới hệ thống pháp luật, chính sách một cách đồng bộ, tiên phong để kiến tạo
phát triển, khuyến khích sáng tạo, tạo hành lang pháp lý cho những vấn đề mới,
phi truyền thống và quản lý hiệu quả các mối quan hệ mới phát sinh trong kỷ
nguyên số và Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Nội dung: Xây dựng Luật về Công nghiệp
Công nghệ số, Giao dịch điện tử (sửa đổi), Bảo vệ dữ liệu cá nhân... và sửa đổi
đồng bộ các Luật liên quan; triển khai các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(Sandbox); nghiên cứu và đề xuất các mô hình quản trị mới.
2. Sáng kiến 2: Xây dựng mô hình quản trị quốc
gia dựa trên nền tảng dữ liệu thống nhất, các dịch vụ số và trí tuệ nhân tạo,
nhằm cắt giảm tối đa chi phí hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
- Mục tiêu: Hiện đại hoá nền hành chính quốc
gia, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ công
thông qua việc ứng dụng mạnh mẽ dữ liệu số, dịch vụ số và trí tuệ nhân tạo, góp
phần cắt giảm chi phí tuân thủ, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao sự
hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
- Nội dung: Hoàn thiện thể chế, chính sách về
quản trị dữ liệu và cung cấp dịch vụ số; phát triển các nền tảng phân tích dữ
liệu lớn, ứng dụng AI hỗ trợ ra quyết định và tự động hoá quy trình nghiệp vụ;
tối ưu hoá, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, chủ động, lấy người
dùng làm trung tâm; đẩy mạnh thanh toán điện tử; chi trả thông qua 100% tài khoản
an sinh xã hội cho người dân chính xác, nhanh chóng, kịp thời; triển khai nền tảng
số, dịch vụ số bảo đảm xác thực và ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho các sàn giao dịch
việc làm, nhà đất, nhà ở xã hội...
- Tăng cường giám sát, đánh giá dựa trên dữ liệu:
Đào tạo, nâng cao năng lực số cho cán bộ, công chức.
3. Sáng kiến 3: Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển,
ứng dụng công nghệ an ninh, quốc phòng dựa trên các nền tảng trí tuệ nhân tạo
và người máy (robot), công nghệ tích hợp giám sát hiện trường thời gian thực nhằm
chủ động bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia trong tình hình mới
- Mục tiêu: Tăng cường ứng dụng AI,
Robotics, UAV và các công nghệ tính toán tiên tiến để nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước, cung cấp dịch vụ công thông minh và hiện đại hoá năng lực quốc phòng,
an ninh.
- Nội dung: Phát triển hệ thống AI giám sát
và phân tích dữ liệu hành chính - an ninh, trong đó tập trung phát triển nền tảng
AI xử lý dữ liệu lớn phục vụ cảnh báo sớm về tội phạm, gian lận, thiên tai; xây
dựng cơ sở dữ liệu huấn luyện AI cho quốc phòng - hành chính công; phát triển
UAV tuần tra, quan sát tự động tại biên giới, vùng biển đảo, khu đô thị; phát
triển robot phục vụ cứu hộ, hỗ trợ trong môi trường độc hại, hỗ trợ hành chính
tại cơ quan nhà nước... Hợp tác xây dựng, dùng chung Hệ thống tính toán hiệu
năng cao (High performance computing) giữa cơ quan nhà nước, viện trường, doanh
nghiệp.
B- Nhóm sáng kiến phát triển công nghiệp, tự chủ
về công nghệ
4. Sáng kiến 4: Bán dẫn và vật liệu tiên tiến
- Tập trung nghiên cứu thiết kế vi mạch chuyên dụng, đóng gói tiên tiến và kiểm
thử trên nền tảng trí tuệ nhân tạo, kết hợp nghiên cứu phát triển vật liệu mới
có tính năng vượt trội
- Mục tiêu: Phát triển ngành công nghiệp bán
dẫn (tập trung vào thiết kế, đóng gói, kiểm thử và một số công đoạn sản xuất)
và làm chủ công nghệ một số vật liệu tiên tiến như bán dẫn thế hệ mới, vật liệu
nano, vật liệu và cảm biến lượng tử, vật liệu thông minh phục vụ công nghiệp
công nghệ cao và quốc phòng.
- Nội dung: Thành lập Trung tâm R&D quốc
gia về bán dẫn và vật liệu mới; xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ, các khu
công nghệ thông tin tập trung để hình thành các cụm liên kết ngành, nhóm sản phẩm
chuyên môn hoá, hiệu quả cao và theo lợi thế của các địa phương, vùng, địa bàn
trọng điểm; triển khai các chương trình đào tạo nhân lực chuyên sâu; có chính
sách ưu đãi đặc biệt; hợp tác quốc tế.
5. Sáng kiến 5: Chương trình năng lượng quốc
gia - Phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng, tiết kiệm năng lượng, đa dạng
hoá các nguồn cung năng lượng, ưu tiên các nguồn năng lượng tái tạo, xây dựng các
mạng lưới điện thông minh, hệ thống bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống
năng lượng quốc gia, giảm phát thải carbon, bảo đảm an ninh năng lượng phục vụ
phát triển công nghiệp
- Mục tiêu: Phát triển mạnh mẽ năng lượng
tái tạo (gió, mặt trời...), công nghệ lưu trữ và lưới điện thông minh, bảo đảm
an ninh năng lượng cho phát triển công nghiệp và mục tiêu Net Zero.
- Nội dung: Quy hoạch và đầu tư phát triển
nguồn điện sạch; Nghiên cứu công nghệ lưu trữ (pin, hydro); hiện đại hoá lưới
điện; Phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng, ưu tiên các nguồn năng lượng tái
tạo, giảm phát thải carbon, bảo đảm an ninh năng lượng, đặc biệt là năng lượng
xanh phục vụ phát triển công nghiệp. Phát triển lưới điện thông minh (Smart
Grid) trở thành cấu phần hạ tầng trọng yếu, bảo đảm phân phối tối ưu và an toàn
năng lượng trong bối cảnh đẩy mạnh năng lượng tái tạo và điện hạt nhân.
6. Sáng kiến 6: Nền tảng chia sẻ dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo quốc gia - Phát triển kiến trúc tích hợp dữ liệu tiết kiệm chi
phí, xây dựng nền tảng chia sẻ dữ liệu và phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ Tiếng Việt
- Mục tiêu: Xây dựng các nền tảng AI dùng
chung (đặc biệt là AI tạo sinh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên Tiếng Việt), thúc đẩy ứng
dụng AI trong mọi lĩnh vực (kinh tế, xã hội, quản trị, an ninh), đồng thời phổ
cập kiến thức và kỹ năng AI cơ bản cho người dân.
- Nội dung: Xây dựng hạ tầng dữ liệu chất lượng
cao xuyên ngành, kiến trúc và tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu quốc gia. Xây dựng nền
tảng AI Tiếng Việt mã nguồn mở, kho dữ liệu lớn; triển khai các dự án ứng dụng
AI trọng điểm; chương trình đào tạo và phổ cập AI quốc gia.
7. Sáng kiến 7: Hệ sinh thái Sở hữu trí tuệ
và chuyển giao công nghệ - Tạo lập môi trường thuận lợi và cơ chế hiệu quả cho
việc bảo hộ, khai thác, thương mại hoá tài sản trí tuệ và thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động chuyển giao công nghệ giữa các viện nghiên cứu, trường và doanh nghiệp
- Mục tiêu: Tạo lập môi trường và cơ chế hiệu
quả cho việc bảo hộ, khai thác, mua bán tài sản trí tuệ và thúc đẩy chuyển giao
công nghệ giữa viện/trường và doanh nghiệp, phát triển thương hiệu quốc gia dựa
trên khoa học và công nghệ.
- Nội dung: Hiện đại hoá hệ thống đăng ký và
quản lý sở hữu trí tuệ; xây dựng sàn giao dịch công nghệ và sở hữu trí tuệ;
phát triển các tổ chức trung gian (TTO); hoàn thiện chính sách về sở hữu trí tuệ
và thương mại hoá; chương trình phát triển tài sản trí tuệ. Xây dựng Hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
8. Sáng kiến 8: Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo và áp dụng mô hình sản xuất thông minh trong doanh nghiệp - Thúc đẩy
các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất, hiệu quả quản trị
và khả năng cạnh tranh, phát triển thị trường nội địa cho sản phẩm công nghệ
“Make in Vietnam”
- Mục tiêu: Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo cho doanh nghiệp, nâng cao năng suất, hiệu quả quản trị, năng lực cạnh
tranh, tạo thị trường nội địa cho các sản phẩm, giải pháp công nghệ "Make
in Vietnam".
- Nội dung: Đồng hành chuyển đổi số và ứng dụng
AI cho doanh nghiệp; triển khai mô hình hỗ trợ linh hoạt, thực chiến trên nền tảng
số, với vốn mồi từ nhà nước và cơ chế bền vững, giúp mọi doanh nghiệp, đặc biệt
là doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhanh chóng tiếp cận, ứng dụng công cụ số và AI (từ
cơ bản đến nâng cao), nâng cao năng suất, hiệu quả quản trị, năng lực cạnh
tranh. Qua đó, tạo thị trường nội địa cho các sản phẩm, giải pháp công nghệ
"Make in Vietnam" và hình thành nền tảng vững chắc cho công nghiệp tự
chủ.
9. Sáng kiến 9: Chương trình công nghiệp quốc
phòng và an ninh tự chủ, lưỡng dụng và hiện đại: Tập trung phát triển UAV,
robot thông minh, vệ tinh cỡ nhỏ lưỡng dụng, chú trọng các công nghệ không gian,
tiếp cận công nghệ thông tin lượng tử và cảm biến lượng tử ứng dụng trong truyền
tin và thu thập dữ liệu có mức độ an toàn cao. Phát triển các sản phẩm lưỡng dụng,
có khả năng chuyển giao cho dân dụng sau 5-10 năm, coi giá trị chuyển giao là
tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án
- Mục tiêu: Xây dựng và phát triển ngành
công nghiệp quốc phòng và an ninh tự chủ, lưỡng dụng, hiện đại nhằm bảo đảm vững
chắc an ninh quốc gia và đóng góp vào phát triển kinh tế.
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu, phát triển
và làm chủ các công nghệ lõi, công nghệ lưỡng dụng ưu tiên như mã hoá tiên tiến,
phân tích dữ liệu lớn, giám sát thông minh, robot thông minh. Xây dựng cơ chế hợp
tác đặc thù giữa quốc phòng, an ninh và các trường viện doanh nghiệp dân sự,
khuyến khích hợp tác công - tư (PPP). Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn quốc gia về sản phẩm công nghiệp quốc phòng, an ninh.
C- Nhóm sáng kiến an sinh và phúc lợi xã hội
10. Sáng kiến 10: Y tế thông minh - Phát triển
hệ sinh thái y tế thông minh, bảo đảm mọi người dân đều được chăm sóc sức khoẻ
hiệu quả, kịp thời thông qua ứng dụng các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và dữ
liệu lớn
- Mục tiêu: Ứng dụng mạnh mẽ AI, dữ liệu lớn,
công nghệ sinh học và khai thác tiềm năng dược liệu Việt Nam để nâng cao năng lực
phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị (đặc biệt các bệnh hiểm nghèo), sản xuất dược
phẩm và quản lý y tế, hướng tới chăm sóc sức khoẻ toàn dân thông minh và hiệu
quả.
- Nội dung: Chương trình R&D ứng dụng AI
và Gen trong y học; phát triển nền tảng y tế số quốc gia; chương trình nghiên cứu
và phát triển sản phẩm từ dược liệu; hiện đại hoá ngành dược. Chương trình liên
thông dữ liệu y tế từ bệnh viện, bảo hiểm, y học dự phòng trong hỗ trợ chẩn
đoán - điều trị thông minh.
11. Sáng kiến 11: Giáo dục thông minh - Xây dựng
kho học liệu mở, đa phương tiện, phát triển hệ thống học tập mọi lúc, mọi nơi,
hỗ trợ cá nhân hoá việc học dựa trên công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Mục tiêu: Xây dựng hệ sinh thái giáo dục số
mở, linh hoạt, chất lượng cao với nền tảng MOOC quốc gia, hệ thống khảo thí,
thi trực tuyến tin cậy (ứng dụng xác thực qua VNeID) và các công nghệ EdTech
tiên tiến, thúc đẩy học tập suốt đời và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Nội dung: Phát triển nền tảng MOOC quốc
gia liên kết với các trường đại học, doanh nghiệp và tổ chức đào tạo; xây dựng
kho học liệu số dùng chung phong phú; khuyến khích phát triển các giải pháp
EdTech (AI, VR/AR, STEM/STEAM...); xây dựng chuẩn và kiểm định chất lượng giáo
dục số.
12. Sáng kiến 12: Nông nghiệp bền vững và
thông minh - Phát triển mô hình nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ số và
trí tuệ nhân tạo ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh lương
thực và thu nhập bền vững cho nông dân
- Mục tiêu: Ứng dụng khoa học và công nghệ
và đổi mới sáng tạo để phát triển nền nông nghiệp Việt Nam theo hướng xanh, bền
vững, giá trị gia tăng cao, nâng cao thu nhập nông dân và thích ứng hiệu quả với
biến đổi khí hậu.
- Nội dung: Nghiên cứu giống cây trồng, vật
nuôi thích ứng; phát triển nền tảng quản lý canh tác thông minh, tưới tiêu tiết
kiệm, cảnh báo sớm; chuyển đổi số trong chuỗi giá trị nông sản; phát triển nông
nghiệp tuần hoàn, hữu cơ; công nghệ sau thu hoạch; công nghệ chế biến, đóng gói
và thương mại điện tử quốc tế. Chuyển đổi số trong chuỗi giá trị nông sản; đổi
mới, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong xây dựng, hoàn thiện, xử lý,
khai thác cơ sở dữ liệu nông nghiệp bền vững; phát triển công nghệ sinh học,
công nghệ cao trong nghiên cứu, sản xuất thuốc, vắc xin, chủ động giám sát, cảnh
báo, ứng phó dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, phòng, chống kháng thuốc.
13. Sáng kiến 13: Môi trường xanh và đô thị
thông minh - Xây dựng mô hình đô thị xanh, thân thiện môi trường, phát triển hệ
thống giám sát, quản lý môi trường thông minh, nâng cao năng lực dự báo và quản
lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu thông minh bằng ứng dụng khoa học, công
nghệ đặc biệt là công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
- Mục tiêu: Ứng dụng công nghệ tiên tiến để
giám sát, cảnh báo, xử lý ô nhiễm môi trường, quản lý tài nguyên hiệu quả và
xây dựng các đô thị thông minh, xanh, đáng sống, có khả năng chống chịu.
- Nội dung: Hệ thống quan trắc môi trường tự
động, thông minh; công nghệ xử lý rác thải, nước thải tiên tiến; nền tảng quản
lý đô thị thông minh (IOC); giải pháp giao thông xanh, năng lượng đô thị hiệu
quả. Giải pháp liên thông dữ liệu môi trường - đô thị theo thời gian thực và dự
báo ô nhiễm, tối ưu giao thông, năng lượng và quy hoạch không gian xanh.
14. Sáng kiến 14: Phong trào "Bình dân học
vụ số" - Phát động phong trào phổ cập kỹ năng số, bao gồm cả kỹ năng sử dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) cho người dân, đặc biệt là nhóm yếu thế, vùng sâu, vùng
xa, bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình chuyển đổi số quốc gia
- Mục tiêu: Toàn dân học và sử dụng các công
nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI).
- Nội dung: Sử dụng các hệ thống học liệu mở
và cách thức lan toả học - dạy lại tổ chức đào tạo cho mọi đối tượng trong xã hội
về kỹ năng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI), chú trọng học qua hành. Xây dựng
mạng lưới tình nguyện viên số, Tổ Công nghệ số cộng đồng, trung tâm học tập cộng
đồng số và mô hình "mỗi người dạy một người".
15. Sáng kiến 15: Phát triển con người Việt
Nam hạnh phúc - kiến tạo một nền văn hóa mới sáng tạo, hạnh phúc, an toàn và
giàu bản sắc dân tộc dựa trên môi trường sống văn minh nhờ tiến bộ của AI và
chuyển đổi số. Xây dựng văn hóa học tập suốt đời gắn với bồi đắp giá trị văn
hóa, đạo đức. Phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
- Mục tiêu: Nâng cao chất lượng sống toàn diện
và chỉ số hạnh phúc của người dân Việt Nam, phấn đấu đưa Chỉ số Phát triển Con
người (HDI) đạt trên 0.8 vào năm 2035. Đồng thời, xây dựng con người Việt Nam
phát triển hài hoà, biết cách tiếp thu, ứng dụng hiệu quả khoa học công nghệ hiện
đại nhưng vẫn giữ gìn và phát huy tốt đẹp bản sắc văn hóa dân tộc.
- Nội dung: Tập trung vào việc kiến tạo một
môi trường sống văn minh, sáng tạo, an toàn và giàu bản sắc văn hóa, trong đó tận
dụng hiệu quả những tiến bộ của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số đặc biệt là trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số để phục vụ con người. Thúc
đẩy mạnh mẽ các mô hình học tập suốt đời, không chỉ trang bị tri thức và kỹ
năng cần thiết mà còn chú trọng bồi đắp các giá trị văn hóa, đạo đức truyền thống
cùng kỹ năng sống hạnh phúc. Nghiên cứu, xây dựng và triển khai áp dụng bộ chỉ
số đánh giá toàn diện về chất lượng sống và mức độ hạnh phúc của người Việt
Nam, có tính đến các yếu tố đặc thù về văn hóa và xã hội. Phát huy tối đa vai
trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số như những công cụ
đắc lực để nâng cao năng lực, sức khoẻ, năng suất lao động, cải thiện thu nhập,
điều kiện sống, từ đó làm giàu đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người
dân.
D- Nhóm sáng kiến hạ tầng và dữ liệu
16. Sáng kiến 16: Phát triển hạ tầng viễn
thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, theo nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện đại
- Mục tiêu: Xây dựng hạ tầng kết nối số quốc
gia thế hệ mới, đồng bộ, hiện đại, bảo đảm phổ cập băng thông rộng tốc độ siêu
cao (cố định và di động) đến mọi người dân, doanh nghiệp; làm chủ công nghệ mạng
di động tiên tiến (5G- Advanced, hướng tới 6G) và tạo nền tảng vững chắc cho kết
nối vạn vật (IoT), phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Nội dung:
+ Đẩy mạnh đầu tư, phổ cập mạng cáp quang đến mọi hộ
gia đình, tổ chức.
+ Triển khai, tối ưu mạng 5G/5G-Advanced trên toàn
quốc, bảo đảm chất lượng và vùng phủ.
+ Nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm công nghệ
6G, tham gia tích cực vào quá trình chuẩn hoá quốc tế.
+ Xây dựng và triển khai các giải pháp kết nối
chuyên dụng cho IoT (LPWAN, etc...) và nền tảng quản lý thiết bị IoT.
+ Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp kết nối vệ
tinh băng thông rộng cho vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
+ Bảo đảm an toàn, an ninh mạng và tính bền vững
cho toàn bộ hạ tầng kết nối.
17. Sáng kiến 17: Điện toán đám mây và Trung
tâm dữ liệu quốc gia - Xây dựng hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu an toàn, hiệu
quả, có khả năng mở rộng và chia sẻ linh hoạt trên quy mô toàn quốc
- Mục tiêu: Bảo đảm chủ quyền dữ liệu, phục
vụ chuyển đổi số quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế số bền vững. Xây dựng
và làm chủ hệ sinh thái Điện toán đám mây Chính phủ và các nền tảng Cloud
"Make in Vietnam" mạnh mẽ; vận hành Trung tâm Dữ liệu quốc gia và các
DC vùng/ngành đạt chuẩn quốc tế, an toàn, hiệu quả.
- Nội dung: Hoàn thiện xây dựng và đưa vào vận
hành DC Quốc gia; Phát triển các dịch vụ PaaS, SaaS trên nền tảng CGC; hỗ trợ
doanh nghiệp Cloud Việt Nam nâng cao năng lực; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn
Cloud và DC.
18. Sáng kiến 18: Nền tảng IoT quốc gia -
Phát triển các nền tảng kết nối, quản lý, phân tích dữ liệu thiết bị thông minh
trong mọi lĩnh vực sản xuất, đời sống, góp phần xây dựng hệ sinh thái đô thị
thông minh và kinh tế số
- Mục tiêu: Xây dựng nền tảng IoT quốc gia mở,
an toàn và có khả năng kết nối hàng tỉ thiết bị, thúc đẩy chuyển đổi số ngành dọc
và tạo nền tảng dữ liệu cho các ứng dụng AI, thúc đẩy ứng dụng IoT trong các
ngành kinh tế - xã hội và xây dựng thành phố thông minh.
- Nội dung: Phát triển nền tảng IoT mở, tích
hợp các công nghệ kết nối, xử lý dữ liệu và bảo mật. Xây dựng tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật cho IoT. Ưu tiên ứng dụng IoT trong: Nông nghiệp thông minh,
công nghiệp 4.0, giao thông thông minh, năng lượng thông minh, y tế thông minh,
quản lý đô thị thông minh. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thiết bị và ứng dụng
IoT "Make in Vietnam".
19. Sáng kiến 19: Cách mạng Dữ liệu quốc gia
- Giải phóng dữ liệu, thiết lập cơ chế kết nối, khai thác, chia sẻ và sử dụng
hiệu quả dữ liệu như tư liệu sản xuất mới, tạo động lực phát triển nhanh và bền
vững
- Mục tiêu: Phát triển các nguồn dữ liệu, biến
dữ liệu thành tài nguyên chiến lược và tư liệu sản xuất quốc gia thông qua việc
hoàn thiện, kết nối, chia sẻ, mở dữ liệu và xây dựng các nền tảng phân tích,
khai thác dữ liệu hiệu quả, an toàn.
- Nội dung: Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân xây dựng các nguồn dữ liệu có chất lượng; hoàn thiện kết nối các cơ sở dữ
liệu quốc gia cốt lõi; xây dựng Cổng Dữ liệu quốc gia (data.gov.vn) với nhiều bộ
dữ liệu mở chất lượng cao; phát triển Nền tảng Phân tích Dữ liệu quốc gia; xây
dựng và vận hành Sàn giao dịch dữ liệu; hoàn thiện thể chế về dữ liệu. Xây dựng
Đề án phát triển kinh tế dữ liệu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; nghiên cứu,
triển khai các Khu công nghiệp về dữ liệu.
20. Sáng kiến 20: Cách mạng công nghệ cơ yếu
bảo đảm an toàn thông tin - Phát triển và làm chủ công nghệ cơ yếu thế hệ mới dựa
trên mã hoá lượng tử và hậu lượng tử góp phần tăng cường năng lực phòng vệ mạng
và bảo vệ chủ quyền không gian số quốc gia
- Mục tiêu: Phát triển và làm chủ hoàn toàn
công nghệ cơ yếu lượng tử, hậu lượng tử để bảo đảm an toàn thông tin quốc gia ở
mức độ siêu bảo mật, có khả năng chống lại các cuộc tấn công lượng tử, bảo vệ vững
chắc chủ quyền số và ưu tiên triển khai trong các hệ thống trọng yếu.
- Nội dung: Phát triển và làm chủ công nghệ
cơ yếu thế hệ mới dựa trên mã hoá lượng tử và hậu lượng tử, bao gồm nghiên cứu,
làm chủ công nghệ lõi về mã hoá phân phối khoá lượng tử (QKD) và các thuật toán
mật mã hậu lượng tử (PQC). Phát triển các thuật toán, phần mềm lượng tử, giải
pháp lai hoá lượng tử - cổ điển và các thiết bị cơ yếu chuyên dụng. Ưu tiên ứng
dụng các giải pháp cơ yếu thế hệ mới trong các hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống
điều hành, giám sát trọng yếu và các nền tảng cung cấp dịch vụ số thiết yếu nhằm
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin ở mức độ cao, góp phần tăng cường năng lực
phòng vệ mạng và bảo vệ chủ quyền không gian số quốc gia. Đào tạo đội ngũ
chuyên gia hàng đầu; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hoàn
thiện hành lang pháp lý cho công nghệ cơ yếu lượng tử và hậu lượng tử.
E- Nhóm sáng kiến năng lực sáng tạo và văn hóa đổi
mới
21. Sáng kiến 21: Mạng lưới trung tâm nghiên
cứu xuất sắc và phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung - Hình thành các trung
tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ hiện đại, thúc đẩy hợp tác trường, viện,
doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển và thương mại hoá sản phẩm công nghệ
- Mục tiêu: Hình thành và nâng cấp mạng lưới
các trung tâm đổi mới sáng tạo (NIC, RIC...) và phòng thí nghiệm trọng điểm
dùng chung trở thành hạt nhân của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và R&D quốc
gia.
- Nội dung: Đầu tư xây dựng/nâng cấp cơ sở vật
chất, trang thiết bị; thu hút các nhóm nghiên cứu mạnh; tăng cường liên kết viện,
trường, doanh nghiệp tại các trung tâm/phòng thí nghiệm; xây dựng cơ chế tự chủ,
vận hành hiệu quả.
22. Sáng kiến 22: Thu hút và ươm tạo tài năng
khoa học, công nghệ - Xây dựng cơ chế đặc thù, môi trường làm việc đẳng cấp quốc
tế, chính sách đãi ngộ cạnh tranh nhằm thu hút, phát hiện, nuôi dưỡng và phát
triển đội ngũ nhân tài khoa học, công nghệ trong và ngoài nước
- Mục tiêu: Xây dựng và triển khai các
chương trình quy mô quốc gia nhằm phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và
phát triển các tài năng trẻ, các nhà khoa học xuất sắc trong và ngoài nước về
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và AI.
- Nội dung: Các chương trình học bổng đặc biệt;
các vườn ươm tài năng; cơ chế đãi ngộ, môi trường làm việc hấp dẫn; mạng lưới kết
nối nhân tài Việt Nam toàn cầu. Quy định rõ chế độ và lộ trình, định hướng đào
tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ khoa học công nghệ hiện đại.
23. Sáng kiến 23: Nghiên cứu cơ bản và phát
triển công nghệ lõi cho Máy tính tương lai - Nghiên cứu cơ bản và phát triển
công nghệ lõi cho máy tính thế hệ tương lai - Đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản và
phát triển công nghệ lõi trong các lĩnh vực tính toán và truyền tin lượng tử,
máy tính mô phỏng não bộ và máy tính thế hệ mới, từng bước làm chủ tri thức nền
và công nghệ gốc. Hình thành nhóm nghiên cứu mạnh, kết nối chuyên gia quốc tế,
xây dựng hạ tầng thử nghiệm, tạo nền tảng cho các đột phá về trí tuệ nhân tạo,
siêu tính toán và xử lý dữ liệu quy mô lớn
- Mục tiêu: Từng bước làm chủ tri thức nền
và công nghệ lõi cho máy tính thế hệ tương lai, tạo nền tảng vững chắc cho các
đột phá trong trí tuệ nhân tạo, siêu tính toán và xử lý dữ liệu quy mô lớn.
- Nội dung: Đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản và
phát triển công nghệ lõi trong các lĩnh vực then chốt như tính toán và truyền
tin lượng tử, máy tính mô phỏng não bộ (neuromorphic computing) và các kiến
trúc máy tính thế hệ mới. Hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, tăng cường hợp
tác và kết nối chuyên gia quốc tế, xây dựng hạ tầng nghiên cứu và thử nghiệm đồng
bộ, nhằm từng bước làm chủ tri thức nền, công nghệ gốc, tạo tiền đề cho các ứng
dụng đột phá.
24. Sáng kiến 24: Nền tảng thông tin và tri
thức khoa học công nghệ dùng chung: Phát triển nền tảng tích hợp dữ liệu, thông
tin, tri thức khoa học, công nghệ quốc gia, ứng dụng AI hỗ trợ nghiên cứu khoa
học và sáng tạo
- Mục tiêu: Xây dựng và phát triển một nền tảng
số quốc gia dùng chung, tích hợp dữ liệu, thông tin và tri thức khoa học công nghệ,
có ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, đồng
thời phục vụ hiệu quả công tác quản lý và đào tạo trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ.
- Nội dung: Xây dựng và tích hợp các cơ sở dữ
liệu quốc gia về khoa học và công nghệ (bao gồm dữ liệu về nhiệm vụ, chuyên
gia, công bố, sáng chế, hạ tầng...); phát triển Nền tảng quản lý R&D trực
tuyến; xây dựng Thư viện số khoa học và công nghệ quốc gia; thiết lập Nền tảng
kết nối chuyên gia khoa học và công nghệ; đồng thời, ứng dụng AI để hỗ trợ khai
thác, phân tích dữ liệu, thông tin và tri thức khoa học công nghệ, phục vụ
nghiên cứu khoa học và hoạt động sáng tạo.
25. Sáng kiến 25: Văn hóa đổi mới - Xây dựng
hệ thống giá trị, môi trường và cơ chế thúc đẩy tinh thần sáng tạo, tôn vinh đổi
mới sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, lan toả văn hóa đổi mới trong toàn
xã hội; phát triển đội ngũ doanh nhân công nghệ; văn hóa doanh nhân công nghệ;
xây dựng văn hóa trách nhiệm xã hội, phổ cập tri thức, chủ động sáng tạo, tự chủ
và tự chịu trách nhiệm của các nhà khoa học, tổ chức khoa học, công nghệ và cơ
sở giáo dục đại học
- Mục tiêu: Xây dựng và lan toả sâu rộng
trong toàn xã hội một hệ thống giá trị, tư duy và môi trường khuyến khích mạnh
mẽ sự sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, chấp nhận rủi ro có tính toán và học hỏi từ
thất bại. Qua đó, tạo dựng nền tảng tinh thần vững chắc, thúc đẩy đam mê khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, đưa đổi mới sáng tạo trở thành động lực nội sinh
quan trọng cho sự phát triển bền vững của đất nước.
- Nội dung: Sáng kiến tập trung xây dựng và
lan toả sâu rộng văn hóa đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội thông qua việc triển
khai chiến lược truyền thông toàn diện nâng cao nhận thức, giáo dục tư duy sáng
tạo và tinh thần dám nghĩ dám làm. Đồng thời, hoàn thiện thể chế, chính sách để
tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích chấp nhận rủi ro, thúc đẩy hợp tác và tạo
không gian thử nghiệm ý tưởng mới. Sáng kiến cũng nhấn mạnh việc tôn vinh, ghi
nhận kịp thời các đóng góp sáng tạo, phát triển mạnh mẽ các cộng đồng và mạng
lưới đổi mới sáng tạo, cùng với vai trò tiên phong, gương mẫu của lãnh đạo các
cấp, nhằm tạo nền tảng tinh thần vững chắc cho sự phát triển đột phá của khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
G- Nhóm các dự án đặc biệt quan trọng
(Đây là các dự án có quy mô, tầm vóc và cơ chế đặc
biệt, cần được Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, quyết định)
26. Sáng kiến 26: AI quốc gia
Hình thành trung tâm đầu não về nghiên cứu, đào tạo
và thử nghiệm AI, có cơ chế đặc thù, liên kết quốc tế, tự chủ tài chính; phát
triển mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) dành riêng cho Tiếng Việt và bối cảnh văn hóa
Việt, phục vụ ứng dụng AI vào giáo dục, pháp lý, y tế, hành chính công; thiết lập
cơ chế thử nghiệm các mô hình, giải pháp AI trong môi trường pháp lý được kiểm
soát, tạo điều kiện cho đổi mới sáng tạo; tích hợp chương trình AI trong các cấp
học, mở rộng đào tạo đại trà kỹ năng AI cơ bản cho học sinh - sinh viên; tạo quỹ
AI quốc gia, mời gọi các tập đoàn công nghệ đầu tư cùng chính phủ phát triển nền
tảng AI hạ tầng, AI điện toán đám mây, siêu máy tính AI; phát triển nguồn nhân
lực thiết kế, sản xuất chip AI chuyên dụng, làm chủ công nghệ đóng gói tiên tiến
phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn.
27. Sáng kiến 27: Công nghệ gen chữa bệnh
Làm chủ công nghệ gen và AI trong y học chính xác,
nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ người dân; hợp tác quốc tế nghiên cứu,
phát triển công nghệ AI trong thiết kế thuốc và phác đồ điều trị một số bệnh phổ
biến, bảo đảm tiếp cận các thành tựu y học hiện đại.
28. Sáng kiến 28: Công nghệ năng lượng nguyên
tử
Làm chủ công nghệ lưu trữ, vận chuyển chất phóng xạ
và nghiên cứu, phát triển lò phản ứng nguyên tử cỡ nhỏ, bảo đảm an toàn và phục
vụ dân sinh hướng tới các vấn đề năng lượng tương lai, kỹ thuật thăm dò, chăm
sóc sức khỏe, tạo giống mới.
29. Sáng kiến 29: Công nghệ đường sắt cao tốc
Bắc Nam
Nghiên cứu, phát triển các công nghệ liên quan tới
đường sắt cao tốc phù hợp với điều kiện địa hình, môi trường Việt Nam, gắn với
phát triển các siêu đô thị thông minh.
30. Sáng kiến 30: Công nghệ chế tạo thiết bị
không người lái và Robot phục vụ an ninh - quốc phòng và sản xuất tự động
Làm chủ và phát triển các công nghệ lõi gồm công
nghệ dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, trí tuệ nhân tạo biên (Edge AI), định vị - dẫn
đường, an ninh mạng; thiết kế, chế tạo thiết bị không người lái, robot hiện đại,
đa năng; phát triển hệ thống vệ tinh viễn thám và vệ tinh thông tin liên lạc quốc
gia phục vụ an ninh - quốc phòng. Đồng thời, thúc đẩy ứng dụng dân sự, đặc biệt
là phát triển robot làm việc tự động tại nhà máy, khu công nghiệp nhằm nâng cao
năng suất, hình thành mô hình nhà máy "không đèn - không người - làm việc
liên tục", góp phần hiện đại hoá sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia.
PHỤ LỤC II
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
57-NQ/TW
(Kèm theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW, ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương)
A- NGUYÊN TẮC VÀ CẤU TRÚC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
1. Nguyên tắc xây dựng
- Bảo đảm bám sát mục tiêu tổng thể, định hướng chiến
lược của Nghị quyết số 57-NQ/TW; đồng thời gắn kết chặt chẽ với các chỉ tiêu,
nhiệm vụ cụ thể trong các văn bản triển khai của Chính phủ (Nghị quyết số
71/NQ-CP), Quốc hội và các cơ quan có liên quan.
- Tập trung đo lường kết quả và tác động thực chất;
làm rõ mức độ hoàn thành mục tiêu đề ra. Ưu tiên sử dụng các chỉ số đầu ra
(outputs) và kết quả (outcomes), hạn chế sử dụng các chỉ số đầu vào (inputs) nhằm
phản ánh đúng hiệu quả thực thi chính sách.
- Cấu trúc hệ thống chỉ tiêu theo 06 Hệ thống Chiến
lược trọng yếu đã xác định tại Kế hoạch hành động chiến lược, bảo đảm phù hợp với
cơ chế giám sát, điều phối và chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Bảo đảm tính khả thi và khả năng đo lường cụ thể;
chỉ tiêu phải gắn với thực tiễn triển khai, có nguồn dữ liệu rõ ràng phục vụ việc
tính toán, đánh giá và báo cáo kết quả.
- Gắn kết chỉ tiêu với các Sáng kiến đột phá và Dự
án đặc biệt quan trọng để tập trung nguồn lực chỉ đạo, tháo gỡ điểm nghẽn trong
quá trình thực hiện.
- Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc SMART, theo đó các chỉ
tiêu cần: Cụ thể (Specific), đo lường được (Measurable), khả thi (Achievable),
liên quan (Relevant) và có thời hạn rõ ràng (Time-bound), tương ứng với các mốc
thời gian đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
2. Cấu trúc hệ thống chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu đo lường việc triển khai thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW được thiết kế theo 4 tầng cấp độ, bảo đảm tính hệ thống,
logic và liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu chiến lược, chỉ tiêu cụ thể và dữ liệu
thực tiễn, cấu trúc này cho phép theo dõi, giám sát, đánh giá và điều hành triển
khai một cách đồng bộ, toàn diện và hiệu quả trên phạm vi toàn quốc. Cụ thể:
- Thứ nhất, mục tiêu chiến lược quốc gia: Là
các định hướng chiến lược cao nhất, do Bộ Chính trị xác định tại Nghị quyết số
57-NQ/TW, thể hiện tầm nhìn dài hạn, khát vọng phát triển đất nước và đóng vai
trò kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện. Đây là đích đến tổng
thể mà toàn hệ thống chính trị cần phấn đấu đạt được.
- Thứ hai, chỉ tiêu cụ thể: Là sự lượng hoá
các mục tiêu chiến lược quốc gia thành các kết quả cần đạt được trong từng giai
đoạn cụ thể (đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045). Các chỉ tiêu này được
Chính phủ xác định trong Nghị quyết số 71/NQ-CP và cụ thể hoá trong các kế hoạch,
chương trình hành động của bộ, ngành, địa phương và các chủ thể liên quan. Đây
là hệ thống mục tiêu cần đạt, có khả năng đo lường, làm căn cứ để kiểm tra,
giám sát và đánh giá kết quả triển khai.
- Thứ ba, chỉ số đo lường hệ thống (KPIs): Là
các chỉ số cốt lõi phản ánh mức độ hiệu quả trong triển khai Nghị quyết số
57-NQ/TW thông qua việc vận hành 6 Hệ thống Chiến lược trọng yếu đã xác định
trong Kế hoạch hành động chiến lược. Các KPIs phục vụ trực tiếp cho công tác
giám sát, đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện, đồng thời hỗ trợ Ban Chỉ đạo
Trung ương trong việc điều phối tổng thể, nhận diện điểm nghẽn và chỉ đạo xử lý
kịp thời.
- Thứ tư, chỉ số tác nghiệp (OIs): Là các chỉ
số chi tiết, phản ánh dữ liệu gốc phát sinh từ hoạt động thực tiễn của các bộ,
ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị liên quan. Đây là tầng
dữ liệu đầu vào quan trọng, là cơ sở để tổng hợp, phân tích, tính toán KPIs và
các chỉ tiêu cụ thể, phục vụ báo cáo và đánh giá khách quan tiến độ, kết quả
triển khai.
Việc thiết kế hệ thống chỉ tiêu theo cấu trúc bốn tầng
nêu trên nhằm bảo đảm tính khoa học, khả thi và vận hành hiệu quả trong công
tác theo dõi, giám sát và điều hành quá trình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
B- MỐI QUAN HỆ PHÂN CẤP VÀ LIÊN KẾT CÁC CHỈ TIÊU
Hệ thống chỉ tiêu đo lường việc thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW được xây dựng trên cơ sở bảo đảm tính phân cấp rõ ràng và tính liên
kết chặt chẽ giữa các tầng cấp chỉ tiêu. Việc phân công, phối hợp thực hiện được
xác lập phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng chủ thể, đồng thời phục vụ yêu
cầu giám sát, điều hành tập trung, thống nhất của Ban Chỉ đạo Trung ương. Cụ thể:
- Thứ nhất, các mục tiêu chiến lược quốc gia
được xác lập tại Nghị quyết số 57-NQ/TW là căn cứ để các cơ quan trong hệ thống
chính trị, bao gồm Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ,
ngành, địa phương và tổ chức có liên quan cụ thể hoá thành các chỉ tiêu cụ thể,
lồng ghép trong kế hoạch hành động, nghị quyết, chương trình của mình nhằm tổ
chức triển khai đồng bộ, hiệu quả.
- Thứ hai, công tác theo dõi, giám sát và điều
phối thực hiện được triển khai thông qua 6 Hệ thống Chiến lược trọng yếu, với
các Chỉ số đo lường hệ thống (KPIs) do Ban Chỉ đạo Trung ương trực tiếp theo
dõi, chỉ đạo. Các KPIs có vai trò phản ánh hiệu quả vận hành tổng thể và hỗ trợ
điều hành chiến lược trên phạm vi toàn quốc.
- Thứ ba, luồng dữ liệu và báo cáo được tổ
chức theo quy trình thống nhất, liên thông từ cơ sở đến Trung ương. Dữ liệu gốc
được thu thập từ hoạt động thực tiễn của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ
chức và doanh nghiệp; được các đơn vị chức năng xử lý, tổng hợp và tính toán,
làm cơ sở để báo cáo các chỉ tiêu cụ thể và KPIs hệ thống lên Ban Chỉ đạo Trung
ương, phục vụ việc đánh giá tổng thể mức độ hoàn thành các mục tiêu chiến lược
quốc gia.
- Thứ tư, luồng chỉ đạo, điều hành được thiết
kế theo mô hình đồng bộ, nhất quán. Ban Chỉ đạo Trung ương ban hành Kế hoạch
hành động chiến lược, thực hiện chỉ đạo chiến lược và phân cấp nhiệm vụ cho các
chủ thể thực hiện. Trên cơ sở đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế
hoạch hành động cụ thể, tổ chức triển khai, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện
và chịu sự giám sát, kiểm tra, đánh giá của Ban Chỉ đạo Trung ương. Căn cứ kết
quả thực hiện và báo cáo tổng hợp, Ban Chỉ đạo sẽ xem xét điều chỉnh, tháo gỡ
điểm nghẽn và tiếp tục chỉ đạo phù hợp với tình hình thực tiễn.
Việc bảo đảm mối quan hệ phân cấp và liên kết chặt
chẽ trong toàn bộ hệ thống chỉ tiêu là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả
công tác giám sát, đánh giá và điều hành triển khai. Đồng thời, cơ chế này góp
phần bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo Trung ương, song song
với việc phát huy vai trò chủ động, linh hoạt và sáng tạo của các cơ quan, đơn
vị, địa phương trong tổ chức thực hiện. Các bảng chỉ tiêu chi tiết sẽ được điều
hành theo cơ chế linh hoạt, cập nhật theo thời gian và quản lý tập trung trên Hệ
thống thông tin quản lý triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW tại địa chỉ: https:
//www.nq57.vn.
C- CÁCH THỨC SỬ DỤNG VÀ GẮN KẾT
Hệ thống chỉ tiêu đo lường được sử dụng như một
công cụ cốt lõi phục vụ công tác chỉ đạo, giám sát, đánh giá và điều hành của
Ban Chỉ đạo Trung ương, đồng thời thúc đẩy sự phối hợp đồng bộ của toàn hệ thống
chính trị. Cách thức sử dụng và gắn kết được xác định như sau:
1. Bảng điều khiển giám sát chiến
lược (Dashboard)
- Hệ thống chỉ tiêu, đặc biệt là các chỉ tiêu cụ thể
trong Nghị quyết số 71/NQ-CP và các chỉ số đo lường hệ thống (KPIs), là cơ sở cốt
lõi để xây dựng Bảng điều khiển điện tử (Dashboard) theo dõi, giám sát và đánh
giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên phạm vi toàn quốc.
- Bảng điều khiển được tích hợp trên nền tảng số,
phục vụ trực tiếp cho Ban Chỉ đạo Trung ương, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo
và các cấp có thẩm quyền trong việc nắm bắt tình hình tổng thể, hỗ trợ ra quyết
định chính xác, kịp thời.
2. Xác định trách nhiệm triển khai
và cung cấp dữ liệu
- Trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt
được các chỉ tiêu do Nghị quyết số 71/NQ-CP và các văn bản liên quan quy định
thuộc về các bộ, ngành, địa phương và cơ quan được phân công.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách
nhiệm thu thập, cập nhật, tổng hợp và báo cáo dữ liệu thực hiện theo định kỳ hoặc
đột xuất, gửi về Chính phủ, Quốc hội và Ban Chỉ đạo Trung ương (thông qua Cơ
quan Thường trực).
- Ban Chỉ đạo Trung ương sử dụng các KPIs để theo
dõi hiệu quả tổng thể và đôn đốc việc thực hiện trách nhiệm của các chủ thể
liên quan.
3. Liên kết Chỉ đạo chiến lược và
trọng tâm đột phá
- Các KPIs của từng Hệ thống Chiến lược (hệ thống 1
- hệ thống 6) phản ánh mức độ đóng góp vào mục tiêu tổng thể của Nghị quyết số 57-NQ/TW,
là căn cứ để Ban Chỉ đạo đánh giá hiệu quả từng lĩnh vực chiến lược.
- Các Sáng kiến đột phá và Dự án đặc biệt quan trọng
là các trọng tâm được ưu tiên tập trung chỉ đạo, bố trí nguồn lực và tháo gỡ
rào cản. Việc theo dõi KPIs có liên quan trực tiếp tới các Sáng kiến/Dự án đặc
biệt quan trọng giúp đánh giá mức độ tác động và hiệu quả của các giải pháp trọng
điểm đang triển khai.
- Trường hợp KPIs liên quan đến Sáng kiến/Dự án đặc
biệt quan trọng không đạt yêu cầu, Ban Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo
rà soát nguyên nhân, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất giải pháp điều chỉnh
phù hợp.
4. Công cụ giám sát, đánh giá và
điều phối của Ban Chỉ đạo Trung ương
Ban Chỉ đạo Trung ương, Cơ quan Thường trực và Tổ
Giúp việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu để:
- Theo dõi tiến độ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
(bao gồm cả Nghị quyết số 71/NQ-CP, các kế hoạch và chương trình hành động của
Quốc hội và các cơ quan có liên quan...).
- Phát hiện sớm các điểm nghẽn, vướng mắc liên
ngành, liên cấp hoặc liên quan đến thể chế, chính sách.
- Đánh giá hiệu quả của các giải pháp, cơ chế đang
triển khai.
- Đưa ra quyết định điều chỉnh định hướng chiến lược,
phân bổ nguồn lực và chỉ đạo tháo gỡ khó khăn theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp
có thẩm quyền xử lý.
- Báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình và
kết quả thực hiện một cách khách quan, toàn diện.
5. Thúc đẩy cải thiện Hệ thống Dữ
liệu quốc gia
- Việc triển khai giám sát theo hệ thống chỉ tiêu
đòi hỏi dữ liệu đầy đủ, chính xác, cập nhật và liên thông giữa các cấp, các
ngành. Quá trình này sẽ làm nổi bật các khoảng trống, bất cập trong hệ thống dữ
liệu hiện hành, từ đó tạo động lực cải thiện công tác thống kê, quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu trên phạm vi quốc gia.
- Hệ thống dữ liệu được nâng cấp không chỉ phục vụ
riêng cho Nghị quyết số 57-NQ/TW mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước và phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
6. Rà soát, cập nhật hệ thống chỉ
tiêu
- Hệ thống chỉ tiêu cần được rà soát, cập nhật định
kỳ trong quá trình triển khai thực hiện nhằm bảo đảm tính phù hợp, khả thi và
sát với yêu cầu thực tiễn.
- Việc xác định nguồn dữ liệu, phương pháp tính
toán và tần suất báo cáo của từng chỉ số phải được quy định rõ ràng, đồng bộ và
thống nhất, bảo đảm cho hệ thống vận hành ổn định và hiệu quả.
[1] Hệ
thống Chiến lược trọng yếu là các hệ thống bao quát các lĩnh vực then chốt của
Nghị quyết số 57-NQ/TW; bảo đảm tính toàn diện, có thể đo lường rõ ràng kết quả
thực tiễn; tạo giá trị cộng hưởng tổng thể thông qua kết nối chặt chẽ và phối hợp
đồng bộ trong hệ thống và giữa các hệ thống.
[2] Hệ
thống Dự án Đặc biệt quan trọng gồm các dự án có mục tiêu cụ thể, quy mô lớn,
có tính đột phá, tác động lan toả mạnh mẽ tới phát triển kinh tế - xã hội, được
ưu tiên tập trung nguồn lực quốc gia để triển khai quyết liệt, hiệu quả, tạo động
lực phát triển nhanh, bền vững.
[3] Các
sáng kiến đột phá là các nhiệm vụ mũi nhọn cụ thể trong các Hệ thống Chiến lược
trọng yếu và Hệ thống Dự án Đặc biệt quan trọng, giữ vai trò định hướng, khi
xây dựng các dự án, chương trình để triển khai các nhiệm vụ cụ thể; nhiều sáng
kiến có thể được thực hiện đồng thời trong cùng một dự án; có tính linh hoạt,
được rà soát, bổ sung, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn.
[4] Tổng
công trình sư chịu trách nhiệm về kiến trúc tổng thể của dự án, đưa ra quyết định
kỹ thuật chiến lược, giải quyết các vấn đề kỹ thuật quan trọng, phê duyệt thay
đổi thiết kế lớn; có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các kiến trúc sư trưởng
trong quá trình triển khai thực hiện các dự án thuộc hệ thống.