Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 12/2026/TT-TANDTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao Người ký: Nguyễn Văn Quảng
Ngày ban hành: 30/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Nội quy phiên tòa, phiên họp gồm những gì?

Nội quy phiên tòa, phiên họp được quy định như thế nào theo Thông tư 12/2026/TT-TANDTC ?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Phạm Thị Hồng giải đáp như sau:

Ngày 30/5/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 12/2026/TT-TANDTC quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biển phiên tòa, phiên họp.

Nội quy phiên tòa, phiên họp được quy định tại Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC (sau đây gọi là nội quy phiên tòa) bao gồm:

- Khi đến tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp, mọi người phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác và chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa, phiên họp;

- Nghiêm cấm mang vào phiên tòa, phiên họp vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến an toàn, an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp trừ vật chứng của vụ án, vụ việc phục vụ cho công tác giải quyết, xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp;

- Không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép. Việc sử dụng thiết bị điện tử để tra cứu hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, xét xử trực tuyến hoặc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp đối với người tham gia tố tụng phải theo sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp;

- Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định.

Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật;

- Người tham gia phiên tòa, phiên họp khi vào phiên tòa, phiên họp phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa, phiên họp tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc; trường hợp đến muộn phải xuất trình giấy tờ thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp. Người dưới 16 tuổi không được vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa, phiên họp;

- Người tham gia phiên tòa, phiên họp phải có mặt tại phiên tòa, phiên họp trong suốt thời gian xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc trừ trường hợp được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp đồng ý cho rời khỏi phiên tòa, phiên họp khi có lý do chính đáng;

- Người tiến hành tố tụng mặc trang phục theo quy định; người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa, phiên họp mặc trang phục nghiêm chỉnh và chấp hành đúng vị trí trong phiên tòa, phiên họp theo quy định;

- Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp phải có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng khác; giữ trật tự và tuân thủ sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; đứng dậy khi Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp vào phòng xử án và khi tuyên án; bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố. Những người vì lý do sức khỏe có thể được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép ngồi;

- Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được đội mũ, nón, đeo kính màu, sử dụng thiết bị điện tử trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự cho phép của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; không hút thuốc, ăn uống hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp;

- Chỉ những người được Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy. Bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa cho mình, việc tiếp xúc với người khác phải được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép;

- Người tham gia phiên tòa, phiên họp trực tuyến tại điểm cầu thành phần phải chấp hành nội quy phiên tòa; phải để thiết bị điện tử ở trạng thái mở; khi được yêu cầu thì mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu; không được tạo hình ảnh, tạp âm khác gây ảnh hưởng đến phiên tòa, phiên họp;

- Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Thông tư 12/2026/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2026. 

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2026/TT-TANDTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ NỘI QUY PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP VÀ VIỆC GHI ÂM LỜI NÓI, GHI HÌNH ẢNH DIỄN BIẾN PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15, Luật số 85/2025/QH15 và Luật số 142/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 85/2025/QH15 và Luật số 102/2025/QH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nguyên tắc tổ chức phiên tòa, phiên họp; nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự, Hội đồng giải quyết vụ việc khác (sau đây gọi là Hội đồng xét xử); Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng; người tham dự phiên tòa, phiên họp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình Tòa án giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

2. Phiên tòa xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hình sự; vụ án hành chính; vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

3. Phiên họp xem xét, giải quyết vụ án, vụ việc bao gồm:

a) Phiên họp giải quyết việc dân sự quy định tại Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự quy định tại Điều 375 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

b) Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải quy định tại Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

c) Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại quy định tại Điều 138 của Luật Tố tụng hành chính;

d) Phiên họp phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị quy định tại Điều 362 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 243 của Luật Tố tụng hành chính;

đ) Phiên họp giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản;

e) Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

g) Phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc;

h) Phiên họp khác do Tòa án tổ chức theo quy định của pháp luật về tố tụng.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức phiên tòa, phiên họp

1. Phiên tòa, phiên họp phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm, thành phần người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng.

2. Phiên tòa, phiên họp được tổ chức công khai, trừ trường hợp xét xử kín theo quy định của pháp luật.

3. Việc tổ chức phiên tòa, phiên họp phải bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án; bảo đảm cho việc giải quyết, xét xử được tiến hành bình đẳng, dân chủ, nghiêm minh, khách quan, đúng pháp luật; góp phần tuyên truyền, giáo dục công dân chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của đời sống xã hội, nâng cao ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác.

4. Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện cần thiết để tổ chức phiên tòa, phiên họp; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và yêu cầu của Tòa án khi tổ chức phiên tòa, phiên họp.

5. Trình tự, thủ tục, diễn biến phiên tòa, phiên họp phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật và sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

6. Việc tổ chức phiên tòa, phiên họp đối với vụ án, vụ việc có người chưa thành niên tham gia tố tụng phải bảo đảm đơn giản, thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức và bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người chưa thành niên.

Điều 4. Nội quy phiên tòa, phiên họp

Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi là nội quy phiên tòa) bao gồm:

1. Khi đến tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp, mọi người phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác và chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa, phiên họp;

2. Nghiêm cấm mang vào phiên tòa, phiên họp vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến an toàn, an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp trừ vật chứng của vụ án, vụ việc phục vụ cho công tác giải quyết, xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp;

3. Không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép. Việc sử dụng thiết bị điện tử để tra cứu hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, xét xử trực tuyến hoặc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp đối với người tham gia tố tụng phải theo sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp;

4. Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định.

Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật;

5. Người tham gia phiên tòa, phiên họp khi vào phiên tòa, phiên họp phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa, phiên họp tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc; trường hợp đến muộn phải xuất trình giấy tờ thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp. Người dưới 16 tuổi không được vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa, phiên họp;

6. Người tham gia phiên tòa, phiên họp phải có mặt tại phiên tòa, phiên họp trong suốt thời gian xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc trừ trường hợp được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp đồng ý cho rời khỏi phiên tòa, phiên họp khi có lý do chính đáng;

7. Người tiến hành tố tụng mặc trang phục theo quy định; người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa, phiên họp mặc trang phục nghiêm chỉnh và chấp hành đúng vị trí trong phiên tòa, phiên họp theo quy định;

8. Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp phải có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng khác; giữ trật tự và tuân thủ sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; đứng dậy khi Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp vào phòng xử án và khi tuyên án; bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố. Những người vì lý do sức khỏe có thể được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép ngồi;

9. Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được đội mũ, nón, đeo kính màu, sử dụng thiết bị điện tử trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự cho phép của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; không hút thuốc, ăn uống hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp;

10. Chỉ những người được Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy. Bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa cho mình, việc tiếp xúc với người khác phải được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép;

11. Người tham gia phiên tòa, phiên họp trực tuyến tại điểm cầu thành phần phải chấp hành nội quy phiên tòa; phải để thiết bị điện tử ở trạng thái mở; khi được yêu cầu thì mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu; không được tạo hình ảnh, tạp âm khác gây ảnh hưởng đến phiên tòa, phiên họp;

12. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cấm vào phiên tòa, phiên họp hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp đối với người vi phạm nội quy phiên tòa

1. Người vi phạm nội quy phiên tòa bị cấm vào phiên tòa, phiên họp khi có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 9 Điều 4 của Thông tư này.

2. Người vi phạm nội quy phiên tòa quy định tại các khoản 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 4 của Thông tư này thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm xem xét, quyết định buộc người vi phạm nội quy phiên tòa rời khỏi phiên tòa, phiên họp.

Điều 6. Thực hiện quyết định của Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp

Lực lượng Cảnh sát bảo vệ phiên tòa, lực lượng quân đội nhân dân và các lực lượng khác làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp có trách nhiệm giữ gìn an toàn, an ninh, trật tự, văn minh và sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp và thi hành quyết định của Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp về việc buộc người vi phạm rời khỏi phiên tòa, phiên họp; tạm giữ người gây rối trật tự tại phiên tòa, phiên họp hoặc quyết định khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Về ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp quy định tại khoản 4 Điều 141 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân

1. Tòa án thực hiện ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn trong công tác sau đây:

a) Rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

b) Tổng kết thực tiễn, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;

d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;

đ) Trường hợp khác do Chánh án Tòa án quyết định.

2. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo kế hoạch, chương trình công tác do cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do Chánh án Tòa án giải quyết vụ án, vụ việc đó xem xét, quyết định.

3. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc cung cấp kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp được cung cấp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Nội dung ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp phải là thông tin được phép tiếp cận, thông tin đáp ứng đủ điều kiện cung cấp theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật khác có liên quan;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp là người có quyền được yêu cầu cung cấp theo quy định của pháp luật;

c) Bảo đảm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; bảo đảm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật;

d) Không làm ảnh hưởng đến việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; sự độc lập, vô tư, khách quan, chỉ tuân theo pháp luật của Tòa án.

4. Việc sử dụng kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật tiếp cận thông tin, pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật khác có liên quan về việc sử dụng thông tin;

b) Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực; không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp; không được thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật; không được phát tán, truyền phát trực tiếp, trực tuyến, mua bán trái pháp luật thông tin được cung cấp;

c) Thông tin được cung cấp không được sử dụng để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo, kỳ thị, chia rẽ dân tộc, kích động bạo lực, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội;

d) Bảo quản, lưu trữ kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

đ) Yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Bảng nội quy phiên tòa, phiên họp có nội dung quy định tại Điều 4 của Thông tư này phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án, Cổng thông tin điện tử của Tòa án và hình thức công khai khác thuận lợi cho người tiến hành tố tụng, người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp tiếp cận.

2. Chánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị, đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Thông tư số 02/2017/TT-TANDTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quy chế tổ chức phiên tòa hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an;
- Thành viên HĐTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC (để thực hiện);
- Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp
(để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử TANDTC (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT (TANDTC, Vụ PC&QLKH TANDTC-P1).

CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Quảng

 

SUPREME PEOPLE'S COURT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 12/2026/TT-TANDTC

Hanoi, May 30, 2026

 

CIRCULAR

 ON THE RULES OF TRIALS AND HEARINGS, AND AUDIO RECORDING AND VIDEO/IMAGE RECORDING DURING TRIALS AND HEARINGS

Pursuant to the Law on Organization of People's Courts No. 34/2024/QH15 amended by Law No. 81/2025/QH15, Law No. 106/2025/QH15, Law No. 116/2025/QH15, Law No. 142/2025/QH15, and Law No. 150/2025/QH15;

Pursuant to the Criminal Procedure Code No. 101/2015/QH13 amended by Law No. 02/2021/QH15, Law No. 34/2024/QH15, Law No. 59/2024/QH15, Law No. 99/2025/QH15, Law No. 103/2025/QH15, Law No. 105/2025/QH15, Law No. 106/2025/QH15, and Law No. 128/2025/QH15;

Pursuant to the Civil Procedure Code No. 92/2015/QH13 amended by Law No. 45/2019/QH14, Law No. 59/2020/QH14, Law No. 13/2022/QH15, Law No. 19/2023/QH15, Law No. 34/2024/QH15, Law No. 46/2024/QH15, Law No. 85/2025/QH15 and Law No. 142/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Administrative Procedure No. 93/2015/QH13 amended by Law No. 55/2019/QH14, Law No. 34/2024/QH15, Law No. 85/2025/QH15, and Law No. 102/2025/QH15;

At the request of the Director of the Department of Legal Affairs and Scientific Management of the Supreme People's Court;

The Chief Justice of the Supreme People's Court hereby issues a Circular on the rules of trials and hearings, and audio recording and video/image recording during trials and hearings

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This circular stipulates the principles for organizing court trials and hearings; rules of trials and hearings, and audio recording and video/image recording during trials and hearings.

Article 2. Regulated entities

1. The Trial Panels, the Civil matter resolution councils, and the councils for resolution of other matters (hereinafter referred to as the "Trial panels"); the Judge presiding over the court trials or hearings (hereinafter referred to as "presiding Judge"); other proceeding officers, procedure-participants; participants in the court trials or hearings, and other relevant agencies, organizations, and individuals in the course of the Court's resolution and adjudication of cases and matters in accordance with the law.

2. First-instance, appellate, cassation, and reopening trial over criminal lawsuits; administrative lawsuits; and civil, marriage and family, business, commercial, and labor lawsuits.

3. Hearings for review and resolution of cases and matters include:

a) Hearings for resolving civil matters specified in Article 369 of the Civil Procedure Code; the appellate hearings for resolving civil matters specified in Article 375 of the Civil Procedure Code;

b) Hearings for inspecting the submission, access, and disclosure of evidence, and for mediation, specified in Article 210 of the Civil Procedure Code;

c) Hearings for inspecting the submission, access, and disclosure of evidence, and for dialogue, specified in Article 138 of the Law on Administrative Procedures;

d) Appellate hearings concerning decisions of the first-instance court that are appealed or protested, specified in Article 362 of the Criminal Procedure Code, Article 314 of the Civil Procedure Code, and Article 243 of the Law on Administrative Procedures;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Hearings for reviewing and deciding on the application of administrative handling measures in accordance with the Ordinance on the Procedures for reviewing and making decision on the application of administrative handling measures at People's Courts;

g) Hearings for reviewing and deciding on compulsory rehabilitation in accordance with the Ordinance on procedures for the people’s court to consider deciding on sending drug addicts aged full 12 to under 18 to compulsory rehabilitation centers;

Other hearings organized by the Court in accordance with laws on procedures.

Article 3. Principles for organizing trials/hearings

1. Trials/Hearings must be conducted at the correct time and place, and with the correct composition of proceeding officers and procedure-participants.

2. Trials/Hearings shall be conducted publicly, except in cases of closed trials as prescribed by law.

3. The organization of trials/hearings must ensure safety, security, order, civility, and the solemnity of the Court; ensure that the resolution and adjudication are conducted equally, democratically, strictly, objectively, and in accordance with the law; and contribute to dissemination and education for citizens’ compliance with the law, respect the rules of social life, and raise awareness in the fight against crime and other law violations.

4. The Court and relevant agencies, organizations, and individuals shall prepare necessary conditions for organizing trials/hearings; agencies, organizations, and individuals must strictly comply with the law and the Court's requirements when organizing trials/hearings.

5. Procedures and proceedings of trials/hearings must strictly comply with the law and the instruction of the Judge presiding over the trial/hearing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Rules of trials/hearings

Rules of trials/hearings (hereinafter referred to as "court rules") include:

1. When participating in or attending a trial/hearing, everyone must present their summons, invitation letter, citizen identity card, personal identification papers, or other relevant documents, and must comply with the security check conducted by the force responsible for protecting the court hearing or session;

2. It is strictly prohibited to bring into the trial/hearing weapons, dangerous instruments, explosives, flammable substances, toxic substances, radioactive substances, banned items, leaflets, slogans, and other documents or objects that affect the safety, security, order, or solemnity of the trial/hearing, except for physical evidence of the case or matter used for resolution or adjudication, or weapons and support instruments carried by competent persons for the purpose of protecting the trial/hearing;

3. It is prohibited to bring into the trial/hearing devices for transmitting, collecting, processing, storing, or exchanging information and digital data, such as telephones, tablets, laptops, smartwatches, or other devices with audio recording, video recording, or electronic signal transmission/reception functions (hereinafter referred to as "electronic devices"), except with the permission of the presiding Judge. The use of electronic devices by procedure-participants to look up dossiers, documents, and evidence, to conduct online trials, or to make audio or video recordings of the trial/hearing must be under the instruction of the presiding Judge;

4. Audio recording shall be carried out during the course of the trial/hearing; video/image recording at the trial/hearing may only be carried out during the opening of the trial/hearing and during the pronouncement of the judgment or the announcement of the decision.

Audio recording during the course of the trial/hearing, and video/image recording of the Trial Panel or the Judge during the opening of the trial/hearing and during the pronouncement of the judgment or announcement of the decision, must have the consent of the presiding Judge; in cases of audio or video recording of other proceeding officers or trial/hearing participants, the consent of those persons and of the presiding Judge must be obtained.

Persons participating in or attending the trial/hearing must not live stream or broadcast online; must not provide false information; must not provide information that affects the independence and adherence solely to the law, or the impartiality and objectivity in adjudicating and resolving the case or matter; must not violate the human rights of the defendant, the victim, the involved parties, or other procedure-participants; and must not violate confidentiality regulations as prescribed by law;

5. When entering the trial/hearing, participants must present their summons, invitation letter, citizen identity card, personal identification papers, or other relevant documents to the Court Clerk at the clerk's desk no later than 15 minutes before the opening time; in case of late arrival, documents must be presented through the force protecting the trial/hearing on duty. Persons under 16 years of age may not enter the trial/hearing, except where they have been summoned by the Court;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Proceeding officers shall wear the prescribed attire; procedure-participants and persons attending the trial/hearing shall wear proper attire and take their designated positions as prescribed;

8. Persons participating in or attending the trial/hearing must show respect toward the Trial Panel, other proceeding officers, and other procedure-participants; must maintain order and comply with the instruction of the presiding Judge; must stand up when the Trial Panel or the presiding Judge enters the courtroom and during the pronouncement of the judgment; the defendant must stand when the Procurator announces the indictment or the prosecution decision. Persons who, for health reasons, are unable to stand may remain seated as approved by the presiding Judge;

9. Persons participating in or attending the trial/hearing must not wear hats or caps, tinted glasses, or use electronic devices, except for legitimate reasons and with the permission of the presiding Judge; they must not smoke, eat or drink, or engage in other acts affecting the security, order, or solemnity of the trial/hearing;

10. Only persons granted consent by the Trial Panel or the presiding Judge may ask questions, answer, or make statements. A person asking a question, answering, or making a statement must stand up. A defendant held in pre-trial detention may only have contact with their defense counsel; contact with any other person must be permitted by the presiding Judge;

11. Persons participating in an online trial/hearing at a component connection point must comply with the court rules; must keep their electronic devices switched on; may only ask or answer questions, or make statements when requested to do so; and must not create images or other noise that disturbs the trial/hearing;

12. Any person who violates the court rules may, depending on the nature and severity of the violation, be barred from entering or forced to leave the court; be subject to administrative penalties or administrative detention; or may be subject to request or petition made to the competent authority to initiate criminal proceedings in accordance with the law.

Article 5. Prohibition from entering or enforced removal from trials/hearings for persons violating court rules

1. A person who violates the court rules shall be prohibited from entering the trial/hearing for acts specified in Clauses 1, 2, 3, 5, and 9 of Article 4 of this Circular.

2. For a person who violates the court rules as specified in Clauses 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, and 11 of Article 4 of this Circular, the presiding Judge shall, based on the nature and severity of the violation, review and decide to force the violator to leave the trial/hearing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Police Force protecting the trial, the People's Army Forces, and other forces protecting the trial/hearing on duty shall maintain the safety, security, order, civility, and solemnity of the trial/hearing, and execute the decisions of the Trial Panel or the presiding Judge to force violators to leave the trial/hearing; temporarily detain persons who cause disorder at the hearing or session; or execute other decisions in accordance with the law.

Article 7. Audio recording and video/image recording of trial/hearing as specified in Clause 4 of Article 141 of the Law on Organization of the People's Courts

1. The Court shall carry out audio and video/image recording of trial/hearing where necessary to serve professional operations in the following tasks:

a) Drawing lessons from the practice of adjudicating and resolving cases and matters;

b) Summarizing practical experience, ensuring the uniform application of law in adjudication;

c) Professional training and refresher training;

d) Law dissemination, popularization and education;

d)  Other cases as decided by the Chief Justice of the Court.

2. The audio and video/image recording of the trial/hearing specified in Clause 1 of this Article shall comply with the working program or plan approved by the competent authority or be reviewed and decided by the Chief Justice of the Court handling that case or matter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The content of the audio and video/image recordings must be information that is permitted to be accessed and must satisfy the conditions for provision under laws on access to information, laws on personal data protection, and other relevant laws;

b) The agency, organization, or individual requesting the provision must be a person entitled to make such a request under the law;

c) The human rights of the defendant, the victim, the involved parties, and other procedure-participants must be protected; the confidentiality regulations under the law must be complied;

d) Such provision must not affect the adjudication or resolution of the case or matter, or the independence, impartiality, objectivity, and adherence solely to the law of the Court.

4. The use of the results of audio and video/image recordings of the trial/hearing must satisfy the following requirements:

a) It must comply with laws on access to information, laws on personal data protection, and other relevant laws on the use of information;

b) It must accurately, fully, and honestly reflect the facts; must not distort the content of the information provided; must not convey false information, insult the honor, dignity, or reputation of, or cause harm to the life, health, or property of, or infringe upon other lawful rights and interests of, any agency, organization, or individual; must not violate confidentiality regulations under the law; and avoid disseminate, live stream, broadcast online, or unlawfully trade the information provided;

c) The information provided must not be used against the Socialist Republic of Vietnam, to undermine unity policies, to insult belief or religion, to discriminate against or divide ethnic groups, to incite violence, or to affect national defense, national security, foreign affairs, or social order and safety;

d) Preservation and storage of the results of the audio and video/image recordings of the trial/hearing must comply with laws on archives;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Implementation

1. The court rules containing the content specified in Article 4 of this Circular must be publicly posted at the Court's office, on the Court's website, and through other forms of publication convenient for proceeding officers and persons participating in or attending the trial/hearing to access.

2. The Chief Justices of the People's Courts and Military Courts at all levels, the Heads of units under the Supreme People's Court, and relevant agencies, organizations, and individuals implement this Circular.

3. In the course of implementation, any difficulties, obstacles, proposals, or recommendations shall promptly be reported to the Supreme People's Court (the Department of Legal Affairs and Scientific Management) for compilation and reporting to the Chief Justice of the Supreme People's Court for review and decision.

Article 9.  Effect

1. This Circular comes into force from August 1, 2026.

2. Circular No. 02/2017/TT-TANDTC dated July 28, 2017, of the Chief Justice of the Supreme People's Court, on the Regulation on organization of trials, shall cease to be effective from the date this Circular comes into force.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CHIEF JUSTICE




Nguyen Van Quang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 12/2026/TT-TANDTC ngày 30/05/2026 quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 05/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 05/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 26/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/01/2026

Ban hành: 26/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

14.759

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146